Cô giáo như mẹ hiền

Địa chỉ: Xã Xích Thổ, Huyện Nho Quan, Tỉnh Ninh Bình
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Trường Mầm non Xích Thổ Thực hiện Quy chế công khai Năm học 2019 -2020

Thực hiện Quy chế công khai

Năm học 2019-2020

Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Nhà trường công khai các nội dung cụ thể như sau:

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế

a) Cam kết chất lượng giáo dục:

- Thực hiện tốt các quy định về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.

- 601/601 trẻ được nuôi ăn tại trường, đạt 100% .

- Thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi bổ sung một số nội dung của chương trình GDMN ban hành kèm theo TT số 17/2009/TT-BGDĐT.

b) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục thực tế:

- Huy động 19 nhóm lớp/601 trẻ.

Trong đó: Nhà trẻ: 5 nhóm/133 trẻ đạt 50% DSĐT, đạt 100% KH.

                 Mẫu giáo: 14 lớp/468 trẻ đạt 99,5% DSĐT, đạt 100% KH.

                 Trẻ 5 tuổi ra lớp 165/165 trẻ đạt 100% DSĐT.

- Xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ đủ chất dinh dưỡng, thường xuyên kiểm tra giờ ăn, ngủ, vệ sinh các nhóm lớp. Phối hợp với trạm y tế cân đo, khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 02 lần/năm.

- Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn cho trẻ theo Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN; Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học; công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các cơ sở GDMN.

- 100% số trẻ đến trường được nuôi bán trú, đảm bảo chất lượng và VSATTP. Ký kết với các nhà cung cấp thực phẩm có đủ giấy tờ pháp lý và đảm bảo chất lượng. Trẻ đến lớp được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.

- Thực hiện chương trình GDMN ở các độ tuổi theo quy định, chuyên đề “Phát triển vận động”; Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

- Tổng kết 5 năm thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường MN lấy trẻ làm TT”.

- Chất lượng nuôi dưỡng, CS-GD trẻ nâng lên, mức nuôi 17.000đ/trẻ/ngày, tăng 2.000đ so với đầu năm học.

Tỷ lệ trẻ  SDD: + Nhà trẻ: Thể nhẹ cân: 0,8% giảm 3,8% so với đầu năm học; Thể thấp còi: 2,4% giảm 3,2% so với đầu năm học.

+ Mẫu giáo: Thể nhẹ cân: 4,5% giảm 1,1% so với đầu năm học. Thể thấp còi: 4,5% giảm 1,6% so với đầu năm học.

 c) Kế hoạch xây dựng, duy trì trường đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian:

- Duy trì vững chắc các tiêu chuẩn trường Chuẩn quốc gia mức độ 1.

- Tham mưu có hiệu quả cho lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương quy hoạch đất tại khu Cái Bái, XD 6 phòng học, nhà bếp và các công trình phụ trợ..

d) Công tác kiểm định chất lượng giáo dục: Duy trì các tiêu chuẩn, điều kiện kiểm định chất lượng giáo dục.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

a) Cơ sở vật chất: Nhà trường có 2 khu, tổng diện tích 5230m2. Có 19 phòng học, 7 phòng chức năng.

Diện tích đất, sân chơi, diện tích phòng học và phòng chức năng, tính bình quân/trẻ đảm bảo theo quy định; Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu và đồ chơi ngoài trời đảm bảo phục vụ công tác nuôi dưỡng, CS-GD trẻ.

b) Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

- Tổng số CBGVNV: 43đ/c, trong đó: Biên chế: 39đ/c (BGH: 03đ/c, GV: 36đ/c); Hợp đồng 68: 01 đ/c; HĐBHXH: 03đ/c.

+ Trình độ chuyên môn: ĐH: 38đ/c, đang học Thạc sĩ 01đ/c; TC: 02đ/c, đang học ĐH 01đ/c; Dưới chuẩn: 03đ/c (ĐA 03).

+ GVMN hạng II: 31đ/c, hạng III: 02đ/c, Hạng IV: 06đ/c.

- Tỷ lệ giáo viên đạt 2 cô/lớp; Phân công hợp lý đội ngũ CBGVNV.

     - 100% CBGV tham gia học tập BDTX đạt kết quả từ khá trở lên.

3. Công khai thu chi tài chính

3.1. Việc triển khai thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước về công tác thu, chi đối với nhà trường trong năm học 2019 - 2020

- Thực hiện quy chế công khai tài chính theo Thông tư 61/TT-BTC ngày 15/6/2017; Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ Tài chính; Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GD&ĐT; Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày22/11/2011 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 1004/SGDĐT-KHTC ngày 15/8/2019 của Sở GD&ĐT Ninh Bình về việc Hướng dẫn thu, quản lý và sử dụng các khoản thu trong trường học năm học 2019-2020;

- Thực hiện thu, chi đúng mục đích, đảm bảo nguyên tắc tài chính.

3.2. Kết quả thực hiện việc quản lý thu, chi đối với nhà trường

a) Các khoản thu, chi được UBND huyện giao theo kế hoạch năm ngân sách 2019

* Ngân sách UBND huyện phân bổ năm 2019, thu học phí năm 2019:

- Tổng thu: 5.028.357.000 đ

- Trong đó: + Khoản có tính chất tiền lương: 4.617.665.000đ

                   + Chi khác: 410.692.000đ

- Tổng chi: 5.028.357.000 đ

Gồm: + Khoản chi có tính chất tiền lương: 4.617.665.000đ

           + Chi hoạt động chuyên môn: 410.692.000đ

- Cân đối: 0đ

b) Các khoản thu, chi được UBND huyện giao theo kế hoạch ngân sách năm 2020

* Ngân sách UBND huyện phân bổ năm 2020:

- Tổng thu: 5.022.825.000đ

- Trong đó: + Khoản có tính chất theo lương: 4.470.000.000đ

                   + Chi khác: 389.340.000đ

- Tổng chi 6 tháng đầu năm 2020: 2.653.096.000đ

Gồm: + Chi các khoản tính chất theo lương: 2.341.610.000đ

           + Chi hoạt động chuyên môn: 311.486.000đ

- Số tiền còn lại: + Các khoản tính chất theo lương: 2.128.390.000đ

                            + Chi khác: 77.854.000đ

c) Học phí và các khoản thu, chi khác từ người học năm học 2019 - 2020

* Học phí:

- Mức thu: Nhà trẻ: 55.000 đ/trẻ/tháng

                  Mẫu giáo: 50.000 đ/trẻ/tháng

+ Học kỳ I: Học phí: 93.755.000đ

                   Cấp bù học phí: 25.640.000đ

+ Học kỳ II: Học phí: 87.907.000đ

                    Cấp bù học phí: 3.797.500đ

- Tổng thu học phí + cấp bù học phí năm học 2019-2020: 211.099.500đ

         - Phần chi: + 40% nộp ngân sách nhà nước: 84.439.80

                           + 60% chi hoạt động chuyên môn: 126.659.70

d) Các khoản đóng góp thỏa thuận giữa nhà trường và cha mẹ học sinh

- Tổng thu: 458.148.000đ

- Tổng chi: 458.087.000đ

- Cân đối: Dư: 0đ

Cụ thể:

* Tiền hỗ trợ giáo viên trực trưa:

- Mức thu: 30.000đ/trẻ/tháng

- Tổng thu: 139.950.000đ

- Tổng chi: 139.939.000đ (Chi trả tiền trực trưa cho CBGVNV)

- Dư: 11.000đ

* Tiền thuê người nấu ăn cho trẻ:

- Mức thu: 35.000đ/trẻ/tháng

- Tổng thu: 159.828.000đ

- Tổng chi: 159.800.000đ (Trả tiền công cho 07 nhân viên nhà bếp, mức tiền công = 2.800.000đ đến 3.000.000đ/cô/tháng)

- Dư: 28.000đ

* Tiền đồ dùng phục vụ ăn, ngủ, vệ sinh chăm sóc trẻ:

- Mức thu: 160.000đ/trẻ/năm

- Tổng thu: 91.790.000đ

- Tổng chi: 91.780.000đ

- Dư: 10.000đ

* Tiền điện:

- Mức thu: 50.000đ/trẻ/năm

- Tổng thu: 37.980.000đ

- Tổng chi: 37.980.000đ

- Dư: 0đ

* Tiền nước sạch:

- Mức thu: 30.000đ/trẻ/năm

- Tổng thu: 17.130.000đ

- Tổng chi: 17.128.000đ

- Dư: 2.000đ

* Tiền nước uống của trẻ:

- Mức thu: 20.000đ/trẻ/năm

- Tổng thu: 11.470.000đ

- Tổng chi: 11.460.000đ

- Dư: 10.000đ

e) Kinh phí tài trợ của các tổ chức và cá nhân

- Tài trợ bằng tiền mặt: 257.780.000đ.

- Chi: 257.780.000đ. (Có hồ sơ chi tiết).

-  Công trình và hiện vật quy ra tiền: Không.

g) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ ăn trưa đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội

- Chính sách của nhà nước: Nhà trường đã thực hiện chế độ chính sách đối với trẻ mẫu giáo đảm bảo quy định.

TT

Chế độ chính sách năm học 2019-2020

Học kỳ I

Học kỳ II

Số trẻ

Số tiền

Số trẻ

Số tiền

1

Trẻ MG được miễn HP

101

20.200.000

11

1.925.000

2

Trẻ MG được giảm 70% HP

31

4.340.000

1

122.500

3

Trẻ MG được giảm 50% HP

11

1.100.000

20

1.750.000

4

Trẻ được hỗ trợ tiền chi phí HT

13

5.200.000

7

2.450.000

5

Trẻ được hỗ trợ tiền ăn trưa

263

156.152.000

32

16.688.000

6

Trẻ khuyết tật hưởng chế độ học bổng (Thuộc hộ nghèo, CN)

2

10.536.000

4

18.688.000


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết