Wednesday, 28/10/2020 - 22:17|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Yên Phong

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2018 – 2019

      BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2018 – 2019

 

Thực hiện Kế hoạch Số: 59/KH-THCS, ngày 30/9/2018 Về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019”. Trường THCS Yên Phong đã hoàn thành các nhiệm vụ năm học trên các mặt như sau:

 1. Duy trì sĩ số và chất lượng PCGD cấp THCS.

- Huy động đầu năm 452 Hs/14 lớp, với 451 học sinh phổ thông, 01 học viên BTVH; tỉ lệ huy động đạt 100%. Trong đó huy động 128 học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6. Số học sinh đến cuối năm học: 449 (448 Hs phổ thông, 01 học viên BTVH). Chuyển đi 01, chuyển đến 01, bỏ học 02, tỉ lệ duy trì 99,56%.

- Công tác PCGF-XMC: Tham mưu kiện toàn BCĐ về PCGD cấp xã; tổ chức điều tra các đối tượng PCGD các hộ trong xã, nhập thông tin lên hệ thống đảm bảo đầy đủ, chính xác, đúng quy định, phản ánh thực trạng trình độ văn hoá trên địa bàn.

+ Kết quả PCGD cấp THCS tại thời điểm tháng 11/2018: Đảm bảo đạt chuẩn phổ cập THCS ở mức độ: 2; Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6: 128/128 đạt tỷ lệ 100%;  Tỷ lệ thanh, thiếu niên trong độ tuổi 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS: đạt 96,6 %; Tỷ lệ thanh, thiếu niên trong độ tuổi 15-18 tuổi đang học chương trình GDPT hoặc GDTX cấp THPT hoặc GD nghề nghiệp đạt 90,0 %.

+ Xóa mù chữ: Công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Số người trong độ tuổi từ 15-60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ ở mức 2: 6362/6362, Tỷ lệ:100%

 2. Công tác giáo dục đạo đức.

Thực hiện và duy trì tốt các hoạt động nề nếp trong suốt năm học. Thầy cô giáo luôn gần gũi, động viên và chia sẻ với các em; quan tâm giáo dục ý thức, hành vi và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Đồng thời, yêu cầu các em thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường, các quy định về nề nếp học tập và sinh hoạt: học sinh không ra ngoài cổng trường và ăn quà trong giờ ra chơi. Thầy cô nắm rõ hoàn cảnh học sinh, chú ý đối tượng khó khăn để có biện pháp động viên, giúp đỡ kịp thời. Việc đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh đảm bảo công khai, đúng quy định của Bộ GD&ĐT.

Kết quả xếp loại hạnh kiểm.

 

Năm học

Sĩ số

Tốt

Khá

TB

SL

%

SL

%

SL

%

2018-2019

449

410

91.3

33

7.4

5

1.1

So với năm trước

424

21

-0.4

2

0.1

1

0.2

So với cùng kỳ năm trước, tỉ lệ xếp loại Tốt giảm 0,4%, loại Khá tăng 0,1%, loại TB tăng 0,2%; duy trì trên mức yêu cầu trường chuẩn quốc gia.

3. Chất lượng giảng dạy.

Từ đầu năm học, tập trung xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ năm học của trường, Kế hoạch giáo dục cá nhân, đảm bảo tính toàn diện, đầy đủ theo yêu cầu nhiệm vụ năm học và chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục. Xây dựng kế hoạch, tổ chức dạy và quản lý hoạt động dạy thêm đúng quy định của các cấp quản lý giáo dục và của UBND tỉnh Ninh Bình.

Quán triệt tới toàn thể cán bộ, giáo viên yêu cầu: Giữ vững kỷ cương nề nếp trường học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; chú trọng công tác giáo dục đạo đức, nhân cách, giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh.

Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ, kế hoạch dạy học, đảm bảo đầy đủ nội dung chương trình các môn học, các hướng dẫn mới về nội dung, phương pháp giảng dạy. Các tiết dạy học tự chọn được thể hiện trong kế hoạch dạy học, trong giáo án của giáo viên và trong thời khóa biểu và sổ đầu bài. Nội dung dạy hướng vào củng cố, hệ thống hóa kiến thức, kỹ năng, không bổ sung kiến thức mới và nâng cao; không dùng quỹ thời gian dạy học tự chọn để dạy giãn chương trình. Tiếp tục giao chỉ tiêu chất lượng cho từng giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm lớp cùng các chỉ tiêu khác.

Yêu cầu thầy cô giảng dạy có chất lượng giờ học chính khóa, đánh giá học sinh theo năng lực, đảm bảo yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng cấp học. Đồng thời, trước khi kiểm tra định kỳ và cuối kỳ, giáo viên đều có nội dung hướng dẫn ôn tập. Đề kiểm tra đảm bảo yêu cầu kiến thức, kỹ năng và học sinh có lực học trung bình đều đạt điểm trung bình. Việc đánh giá, xếp loại học sinh đảm bảo quy định của Bộ GD&ĐT.

 Nhà trường yêu cầu tất cả giáo viên dạy các môn Ngữ văn, Toán và tiếng Anh thực hiện nghiêm túc yêu cầu dạy thêm, tăng cường luyện tập và rèn kỹ năng cho học sinh. Việc tổ chức dạy được giám sát chặt chẽ, chấn chỉnh và rút kinh nghiệm trong buổi giao ban cuối tuần. Duy trì và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn bằng các chuyên đề về chuẩn kiến thức, kỹ năng và phương pháp giảng dạy, coi trọng nội dung sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

Đảm bảo cho học sinh được học đầy đủ nội dung chương trình chính khóa, thời gian học đảm bảo nghiêm túc theo kế hoạch cá nhân; tăng thêm yêu cầu hướng dẫn ôn tập trước kỳ kiểm tra để học sinh nắm kiến thức cơ bản theo chuẩn kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình; tăng hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan giúp cho học sinh làm quen với phương thức thi mới trong bài thi tổng hợp.

  • Kết quả kiểm tra chất lượng học kỳ II đề chung của phòng GD&ĐT:

Môn

Văn

6

Toán

6

TH

 6

Văn

7

Toán

7

TH

 7

Văn

8

Toán

8

TH

8

% TB trở lên

93,2

86,7

83,6

93,3

85,6

89,4

93,2

64,1

82,9

So với TB cấp học

6,1

5,4

15,6

5,5

8,8

24,9

3,8

-10,0

12,9

Xếp thứ

3

7

3

5

12

5

7

14

7

Việc đánh giá, xếp loại học sinh thực hhieen nghiêm túc theo Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh (TT 58/2011/TT-BGDĐT, ngày 12/12/2011 của Bộ GD&ĐT). Đối với đối tượng HSKT đánh giá giảm nhẹ yêu cầu và phù hợp với khả năng học của trẻ; đồng thời hoàn thành hồ sơ cá nhân theo hướng dẫn. Giáo viên bộ môn hoàn thành các loại điểm, tính điểm TBMhk và cả năm được Ban giám hiệu duyệt trước khi GVCN tổng hợp và xếp loại cuối học kỳ, cuối năm.

Thực hiện sổ điểm điện tử, ban đầu còn còn bỡ ngỡ, từ học kỳ II, giáo viên đã khắc phục các thao tác, làm cho điểm trên hệ thống. Nhà trưỡng vẫn duy trì sổ điểm cá nhân và sổ gọi tên, ghi điểm trên giấy (nhằm lưu trữ theo quy định)

  • Xếp loại học lực cuối năm:

Khối

Giỏi

Khá

Tb

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

2018-2019

63

14.0

217

48.3

158

35.2

10

2.2

1

0.2

So với năm trước

-18

-5.1

40

6.6

7

-0.4

-4

-1.1

0

0.0

So với chỉ tiêu KH

 

-4.9

 

4.7

 

0.7

 

-0.7

 

 

So với TB cấp học

 

-5.2

 

2.0

 

4.1

 

-0.1

 

0.1

Tỉ lệ học lực giỏi, khá, trung bình đảm bảo yêu cầu về học lực của Quy chế công nhận trường chuẩn quốc gia.

Trường có 100 học sinh dự xét và được công nhận tốt nghiệp THCS, trong đó loại giỏi 16,0%, loại khá 52% và trung bình 32%.

  • Về bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Tổ chức bồi dưỡng HSG tất cả các khối lớp; lớp 9 từ tuần cuối tháng 8. Chọn đối tượng bồi dưỡng học sinh giỏi khối 6,7,8 và tổ chức dạy từ tuần 01 tháng 10/2018. Nhà trường huy động tối đa số em có năng lực bộ môn để bồi dưỡng và đảm bảo số học sinh dự thi theo quy định.

Lớp 9: Có 13 học sinh (7 em thi 02 môn, 06 em thi 01 môn) với 20 lượt học sinh dự thi 7 môn cấp huyện (Văn 03, tiếng Anh 01, Lý 02, Hóa 02, Sinh 02, Sử 05, Địa 05). Kết quả thi khảo sát chất lượng học sinh giỏi 02 đợt năm học 2018 – 2019, trường  được 12 giải (01 Ba và 11 Khuyến khích). So với năm học trước, số môn dự thi 7/10, giảm 3 môn; số học sinh dự thi 20/33, giảm 13 em. Tỉ lệ đoạt giải tăng (12/20 = 60,0%), nhưng số giải chính thức giảm (1/12 = 11,1%).

Khối 6,7,8: Có 38 em dự thi, 21 em đoạt giải 21 (đạt 56,3%, tăng 5,5% so với năm trước); Số giải chính thức 14/33, đạt 42,4%, giảm 23,4% so với năm trước)

Thi HSG cấp huyện đoạt 41 giải. 33 giải các môn văn hóa 33 (Nhì 6; Ba 8; KK 19), Thi Khoa học kỹ thuật 01 giải KK và 07 giải TDTT (01 Nhất, 02 Nhì và 4 giải Ba).

Thi HSG cấp Tỉnh: Có 02 em dự thi, đoạt 02 giải Ba (Mai Thị Bảo Ngọc, môn Lịch sử và Đỗ Thị Trang, môn Sinh)

 Xếp loại bồi dưỡng HSG: Khối 6,7,8: 7/17; Khối 9: 12/17. Xếp chung: 10/17

4. Các hoạt động giáo dục khác

3.1 Công tác thể dục thể thao và dự thi TDTT cụm trường.

Nhà trường tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động phục vụ các ngày lễ, các sự kiện chính trị quan trọng của địa phương. Hoàn thành chương trình chính khóa, đánh giá xếp loại học kỳ I theo quy định. Chuẩn bị tích cực nhân sự, chủ động tập luyện, thi đấu đủ các nội dung tại Hội thi TDTT cụm trường. Kết quả thi cụm trường tại Yên Lâm, ngày 15/12. Yên Phong xếp thứ Nhất cụm. Chung kết cấp huyện: đoạt 07 giải. 01 Nhất (800m Nữ), 02 Nhì (100m Nữ; Bơi lớp 6), 04 giải Ba (400m Nữ, Bóng chuyền Nam, Nữ và nhảy xa Nam).

Xếp chung các cuộc thi TDTT cấp huyên: 8/17

3.2 Công tác Đội. Giáo viên TPT Đội và giáo viên mỹ thuật thường xuyên đảm bảo các nội dung tuyên truyền trên bảng tin; TPT Đội và GVCN tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ gắn với nội dung của phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Các hoạt động chào mừng 20/11 phong phú, đa dạng; chương trình văn nghệ được học sinh tham gia nhiệt tình và chất lượng cao. TPT Đội xây dựng kế hoạch và tổ chức tốt nội dung tuyên truyền những bài viết về tấm gương đạo đức, tác phong của Bác Hồ trong nội dung sinh hoạt chính trị đầu tuần do đội viên đội tuyên truyền măng non thực hiện.

3.3 Công tác y tế. Tuyên truyền, vận động CMHS tham gia BHYT trách nhiệm cho con đạt tỉ lệ (100%); mua bảo hiểm thân thể đạt 95,4%. Nhân viên y tế khám mắt, chiều cao và cân nặng cho 100% học sinh; phối hợp với trạm y tế xã hoàn thành 3 mũi tiêm AT cho học sinh nữ lớp 9. Phối hợp với Hội chữ thập đỏ khám sàng lọc các bệnh về mắt cho 100% học sinh; tổ chức chuyên đề GDSK-SS vị thành niên cho học sinh khối 8. Tổ chức các buổi tuyên truyền về chống xâm hại thân thể cho học sinh toàn trường; về phòng xhoongs đuối nước, phòng chống bệnh dịch theo mùa. Duy trì số thuốc cần thiết phục vụ cho học sinh hàng ngày; kết hợp với các công ty bảo hiểm hoàn thành hồ sơ, thanh toán đầy đủ, kịp thời chế đọ chi trả cho học sinh.

3.4 Công tác an ninh trật tự, an toàn trường học.

Công tác an ninh trường học, trật tự an toàn giao thông đường bộ, an toàn lao động, đặc biệt, công tác an toàn thân thể của học sinh đảm bảo tốt. Không có học sinh vi phạm các quy định về an ninh trật tự và an toàn giao thông. Tài sản nhà trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối.

5. Xây dựng các điều kiện.           

5.1 Về đội ngũ.

Nhà trường đủ số cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định, cơ cấu đội ngũ hợp lý. Giáo viên đạt chuẩn bậc học đạt 100%, trong đó, tỉ lệ trên chuẩn đạt 96,6%. Đội ngũ đảm bảo đủ sức hoàn thành tốt các nhiệm vụ. Thầy cô giáo đã thể hiện sự gương mẫu trong lối sống, tác phong, là tấm gương cho học sinh noi theo, Cán bộ, viên chức là đảng viên đã nêu cao vai trò đi đầu trong nhiều mặt. BCH Công đoàn luôn động viên viên chức, người lao động tích cực công tác. Công đoàn viên đã chăm lo, tổ chức cuộc sống gia đình đầm ấm, hạnh phúc và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Tham dự Hội giảng cấp tỉnh, 02 giáo viên của trường dự thi và được Sở GS&ĐT công nhận GVG, trong đó có 01 giải Nhì.

5.2 Về CSVC phục vụ dạy học và các hoạt động chung.

Trường có đủ phòng học, phòng bộ môn và các điều kiện vật chất phục vụ công tác dạy của thầy và học của trò. Luôn duy trì, bảo quản và tận dụng triệt để số thiết bị, đồ dùng dạy học hiện có để sử dụng trong quá trình giảng dạy. Duy trì phòng tin học với 17 máy; sửa chữa 01 máy và mua 01 máy chiếu; sửa nâng cấp 8 máy vi tính.

Mua 04 bảng chống lóa (loại 1,2m x 3,2m); Làm mới hệ thống điện, quạt 02 phòng tổ chuyên môn, khu phòng Đội, y tế, bảo vệ. Bổ sung quạt trần, bóng điện, ổ cắm, công tắc, actomat các phòng học, phòng làm việc và các phòng chức năng. Sửa toàn bộ bàn ghế học sinh, đóng 400 ke góc ghế lớp học. Làm hệ thống nước sạch vào trường; xây bể chứa nước 1,0 (m3); mua 01 téc đựng nước nhựa (loại 1.000 lít), lắp đặt 02 chậu rửa (lavabo) khu vệ sinh giáo viên. Xây tường bảo vệ từ góc tường phòng Lý đến góc tường giáp nhà dân (dài 11,0 m, cao 2,5m); làm mới 80 (m2) nhà xe học sinh khung thép, mái tôn. Đổ cột bê tông, giăng dây thép gai 60m làm rào bảo vệ sân thể dục. Lát 70 (m2) gạch men khu phòng Đội, y tế và bảo vệ, đổ bê tông 30 (m2) sân phòng y tế, xây sửa bồn cây.

UBND xã cải tạo, nâng cấp CSVC cho trường học: Nâng cấp 02 phòng nhà cấp 4 (làm khung thép, lợp tôn xốp) làm phòng tổ chuyên môn. Nâng cấp khu nhà tạm (làm khung thép, lợp tôn xốp) làm phòng Đội, phòng y tế và phòng bảo vệ. Làm mới nhà xe khung thép hình, mái tôn trên nền 03 phòng cấp 4. Quét vôi, ve toàn bộ mặt tiền các phòng học, phòng làm việc; quét vôi mặt trong 6 phòng học, phòng bộ môn, 02 phòng tổ chuyên môn; trát lại góc tường 02 phòng (lớp 6A và phòng ngoại ngữ). Xây mới trên 80m tường bao giáp lộ 480B. Giá trị xây dựng năm 2018 trên 800 triệu đồng.

Nhà trường được hỗ trợ 01 loa kéo và màn hình tương tác phòng ngoại ngữ 155,0 triệu đồng.

5.3 Về việc duy trì chất lượng trường chuẩn quốc gia.

Ngay từ đầu năm học, nhà trường xây dựng kế hoạch tu sửa, nâng cấp CSVC trình lãnh đạo Đảng, Chính quyền địa phương. Đồng thời chủ động khảo sát và tổ chức tu sửa, chỉnh trang các phần việc đã xây dựng kế hoạch và thỏa thuận với Ban đại diện CMHS. Lãnh đạo trường tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên rà soát, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Tháng 11/2018, Sở GD&ĐT đã kiểm tra và được UBND tỉnh công nhận trường tiếp tục duy trì đạt chuẩn quốc gia theo Thông tư Số: 47/2012/TT-BGDĐT). UBND tỉnh đã có Quyết định Số 569/QĐ-UBND, ngày 27/11/2008 công nhận trường THCS Yên Phong, huyện Yên Mô tiếp tục đạt CQG, thời hạn 05 năm; thời điểm công nhận tháng 11/2018.

6. Công tác tài chính.

Thực hiện nghiêm quy định về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và các văn bản khác của Nhà nước. Xây dựng và thực hiện định mức chi tiêu nội bộ và dự toán NSNN, học phí năm 2019 đúng quy định; Lương và các chế độ của người lao động được hưởng đảm bảo đúng, đủ và công khai; các khoàn đóng góp của đơn vị cho người lao động và của người lao động đóng góp; Nhà trường thực hiện 04 nội dung công khai theo Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT).

7. Về công tác Thi đua - Khen thưởng.

Nhà trường quán triệt đầy đủ mục đích, yêu cầu của công tác thi đua- khen thưởng tới toàn thể viên chức trong đơn vị.

Cán bộ, viên chức nắm vững yêu cầu công tác thi đua, khen thưởng; 100% cán bộ viên chức đăng ký đạt các danh hiệu thi đua từ cấp trường trở lên năm học 2018-2019. Việc bình xét thi đua được tổ chức nghiêm túc, đảm bảo dân chủ, công khai và chú trọng hiệu quả công tác.

Xếp loại cán bộ, viên chức: 23 viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 08 viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, 02viên chức hoàn thành nhiệm vụ.

Nhà trường tuyên dương, khen thưởng 63 em đạt danh hiệu Học sinh Giỏi, 217 em đạt danh hiệu Học sinh Tiên tiến.

8. Những kết quả nổi bật và hạn chế trong năm học.

8.1 Kết quả nổi bật.

Nền nếp kỷ cương trường học được duy trì tốt trong suốt năm học. Chất lượng hạnh kiểm và học lực đảm bảo yêu cầu trường chuẩn quốc gia.

Cơ sở vật chất tiếp tuc được đầu tư, tu sửa, nâng cấp; cảnh quan trường học luôn xanh, sạch, đẹp, đáp ứng nhu cầu dạy và học của nhà trường. Thiết bị dạy học được tăng thêm với giá trị cao.

Lần thứ ba liên tiếp, nhà trường có 100% giáo viên dự Hội giảng cấp tỉnh được công nhận danh hiệu GVDG và đoạt 01 trong 02 giải Nhì của huyện Yên Mô.

Nhà trường được công nhận duy trì chuẩn quốc gia sớm hơn dự định 03 tháng.

8.2 Tồn tại và hạn chế

Nhìn chung, ý thức học tập, tinh thần trách nhiệm của học sinh chuyển biến chậm; nhiều học sinh chưa chịu khó học bài và làm bài trước khi đến trường; học sinh bắt đầu có biểu hiện giảm sút về ý thức và hành vi đạo đức.

Trong năm còn 02 học sinh bỏ học.

8.3 Nguyên nhân đạt kết quả và nguyên nhân các hạn chế.

Nhìn tổng thể, nhà trường đã và đang có chuyển biến theo chiều hướng tích cực, Có được kết quả trên là đội ngũ giữ được sự đoàn kết, sự cố gắng tập thể nhà trường. Nhiều viên chức ý thức trách nhiệm cao, nhiệt tình, tích cực trong mọi công tác. Nhiều học sinh có ý thức học tập và rèn luyện tốt.

Tuy vậy, vẫn còn một số viên chức có tư tưởng trung bình chủ nghĩa, thiếu sự vươn lên, trách nhiệm trước công việc còn hạn chế.

Một bộ phận không nhỏ học sinh lười học, chưa cố gắng và thiếu sự quan tâm của cha mẹ. Học sinh của các lớp A chưa có sự nỗ lực, có biểu hiện của bệnh thỏa mãn về mình mặc dù kết quả học tập chưa cao. 

8.4 Bài học kinh  nghiệm.

Trước hết, phải duy trì nề nếp kỷ cương trường học; đảm bảo sự đoàn kết, nhất trí cao trong đội ngũ;

Thực hiện nghiêm túc các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ, hướng dẫn về nội dung, phương pháp giảng dạy mới.

Nâng cao chất lượng văn hóa đại trà các khối lớp. Quan tâm đến việc dạy học sinh cách học, khả năng tự học; chú trọng đối tượng học sinh lớp 9 để nâng chất lượng thi tuyển vào lớp 10 THPT. Trên cơ sở nâng chất lượng đại trà, có biện pháp tích cực bồi dưỡng học sinh giỏi các khối lớp về văn hóa, nâng số giải học sinh giỏi cấp huyện.

Tiếp tục đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; Tăng cường điều kiện đảm bảo tốt cho các hoạt động giáo dục; Sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên sử dụng thường xuyên và hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học.

Tạo điều kiện về CSVC, điều kiện luyện tập để học sinh nâng cao chất lượng rèn luyện thân thể. Đồng thời, phát động, hướng dẫn nhiều nhiều học sinh tham gia các cuộc thi do cấp trên phát động.

Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, vệ sinh; tăng cường mối liên hệ giữa gia đình và cộng đồng trong giáo dục học sinh. Không để có các hiện tượng tiêu cực và tình trạng bạo lực học đường trong trường học.

Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra, giám sát cán bộ, viên chức trong việc chấp hành và thực hiện các quy định của ngành, đơn vị.

9. Những nhiệm vụ trọng tâm trong năm học 2019-2020.

Chuẩn bị cho năm học mới 2019-2020, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và đặc điểm của nhà trường, Ban Giám hiệu và đội ngũ cần tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện các trọng tâm công tác:

1) Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị BCH Trung ương Đảng khóa XII “Về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; thực hiện tốt Chủ đề năm 2019 “Xây dựng ý thức tôn trọng Nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống Nhân dân theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh".

2) Ngay sau khi kết thúc năm học, lãnh đạo nhà trường nghiêm túc kiểm điểm, rút kinh nghiệm việc triển khai các nhiệm vụ; đặc biệt, chỉ ra được những tồn tại hạn chế trong năm học 2018-2019 để có biện pháp điều hành tốt hơn trong năm học mới.

3) Thống nhất các giải pháp khả dĩ phát huy kết quả năm học 2018 – 2019 và khắc phục tồn tại để chuẩn bị cho năm học mới 2019-2020.

4) Chuẩn bị tốt các điều kiện cho năm học mới.

 

Trên đây là báo cáo kết quả công tác năm học 2018-2019. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường THCS Yên Phong đã khắc phục khó khăn, đoàn kết hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học./.

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Hôm qua : 8
Tháng 10 : 207
Năm 2020 : 2.633