BÁO CÁO Trình trước CB, GV, NV dự thảo chi tiêu kế hoạch năm học Các khoản thu trong năm học 2019 – 2020

BÁO CÁO

Trình trước CB, GV, NV dự thảo chi tiêu kế hoạch năm học

Các khoản thu trong năm học 2019 – 2020

 

I. Dự thảo chỉ tiêu kế hoạch năm học 2019 – 2020.

          A/ Nhiệm vụ chung

1. Thực hiện việc rà soát, quy hoạch số lượng lớp học, tham mưu với các cấp ủy đảng, chính quyền tăng cường cơ sở vật chất nhà trường nhất là lớp học, các phòng chức năng, trang thiết bị, khu vệ sinh chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc thực hiện chương trình Giáo dục phổ thông mới ban hành theo Thông tư 32/ TT - Bộ GD ngày 26 tháng 12 năm 2018.

2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên.

Thực hiện nghiêm túc chỉ thị 1737/CT- BGD về việc tăng cường công tác quản lí và nâng cao đạo đức nhà giáo, tham mưu với các cấp quản lí tăng cường đội ngũ đủ số lượng, đủ chuyên môn, định mức để tổ chức dạy và học 2 buổi/ ngày.

Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lí, năng lực giảng dạy đáp ứng  yêu cầu đúng vị trí việc làm, đảm bảo chuẩn theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên. Chuẩn bị tốt đội ngũ giáo viên dạy lớp 1 cho việc thay sách ở năm học sau.

3. Chuẩn bị các điều kiện cho việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới: Tích cực công tác tham mưu với các cấp bổ sung CSVC, trang thiết bị, sách giáo khoa để thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới ở năm học sau. Quan tâm đến việc sử dụng sách giáo khoa theo yêu cầu của Bộ GD.

4. Đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học: Nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện học 2 buổi/ ngày, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, trong quản lí nhà trường, tăng cường công tác truyền thông, Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. Nâng cao vai trò, trách nhiệm, đạo đức nhà giáo, thực hiện tốt việc đảm bảo an toàn, an ninh trường học. Khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục.

Thực hiện nghiêm túc, có chất lượng hướng dẫn thực hiện chương trình GDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của Mô hình trường học mới, dạy học theo tài liệu Tiếng Việt 1, Giáo dục lối sống 1,2; bảo đảm các điều kiện, triển khai dạy học Tiếng Anh có yếu tố người nước ngoài, Tin học theo chương trình mới có chất lượng, giáo dục kĩ năng sống cho HS.

5. Tăng cường dân chủ, kỷ cương, nền nếp trong nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; phòng chống bạo lực học đường; nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục trong năm học. Thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện của địa phương. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, quan tâm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, tập trung đổi mới phương thức dạy học, học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường gắn với giáo dục gia đình và cộng đồng.

          Phát huy kết quả đã đạt được trong năm học trước, khắc phục tồn tại, thực hiện tốt đổi mới công tác quản lí, nâng chất lượng đội ngũ; thực hiện hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất. Rà soát các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

B/ Chỉ tiêu cụ thể

- 100% HS học 2 buổi/ ngày; học ngoại ngữ tiếng Anh ( Làm quen tiếng Anh lớp 1,2 học tuần 02 tiết, lớp 3-5 học tuần 4 tiết), Tiếng Việt 1- CGD, dạy và học theo mô hình trường học mới từ lớp 2-5; lớp 3-5 học tin học.

- 100% HS được dạy học các động tác bơi và được học đủ các đông tác võ cổ truyền. Học kĩ năng sống.

- Đánh giá HS theo Thông tư 22/ 2016 cụ thể:

Môn học và hoạt động giáo dục: Môn Toán - Tiếng Việt: Hoàn thành tốt 40- 43%; Hoàn thành 50-55% trở lên. Các môn Khoa học, lịch sử, địa lí, Đạo đức, TNXH, Thủ công, Thể dục Tin học: hoàn thành tốt 35- 45%, còn lại hoàn thành. Các môn  Âm nhạc, Mỹ thuật: hoàn thành tốt 30-40%, còn lại hoàn thành. Môn Tiếng Anh hoàn thành tốt  20-30%, hoàn thành 60-65% trở lên.

Về năng lực:

+ Tự phục vụ, tự quản: 45 – 50 % đạt tốt, còn lại  đạt.

+ Hợp tác: 30- 35% đạt tốt, Còn lại đạt.

+ Tự học, GQVĐ:  30- 35% đạt tốt, còn lại  đạt.

Về phẩm chất:

+ Chăm học, chăm làm: 30 - 35% đạt tốt, còn đạt.

+ Tự tin, trách nhiệm: 35-40% đạt tốt, còn lại đạt.

+ Trung thực, kỉ luật: 30-35% đạt tốt, còn lại  đạt.

+ Đoàn kết, yêu thương: 45-50% đạt tốt, còn lại đạt.

+ Khen cuối năm xuất sắc đạt 10 -15%, khen từng mặt từ 45- 50% trở lên.

- Hoàn thành chương trình lớp học của các khối lớp 1-4 đạt 98% trở lên, hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.

- Kết quả các Hội thi: Tham gia đầy đủ các hội thi, phấn đấu có ít nhất 3 giải quốc gia trở lên.

- Tham gia đủ các môn tại hội khỏe Phù Đổng của Tiểu học, phấn đấu có  ít nhất 2 giải cấp tỉnh.

- Xếp loại viên chức theo Nghị định 56/2015: Hoàn thành xuất sắc đạt 20%; hoàn thành tốt đạt 80%. Đánh giá theo Chuẩn Nghề nghiệp theo Thông tư 20/TT-2018-BGD có 20-25% xếp loại tốt, còn lại loại khá. 100% CBGV thực tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua.

- Thực hiện 5-6 nội dung về kiểm tra nội bộ. 100% GV được kiểm tra chuyên môn, trong đó 70% GV được kiểm tra chuyên đề và đột xuất.

- Có 4-5 sáng kiến, 100% GV đạt giỏi cấp trường, thi tổng phụ trách đội giỏi đạt giải cấp thành phố trở lên. 15% CBGV được UBND các cấp và Công đoàn khen thưởng, Chi bộ đạt vững mạnh, Công đoàn  đạt vững mạnh, Liên đội xuất sắc được Thành đoàn đoàn tặng khen, Nhà trường được UBND thành phố tặng khen.

- Hằng tháng, có ít nhất có 01 tin, bài gửi về địa chỉ và trang mạng nhà  và  trường học kết nối. Có ít nhất 15 bài được đăng tải trên trang Web của nhà trường.

- Về xây dựng cơ sở vật chất: Tham mưu các cấp lát sân trường 2 khu, xây dựng được ít nhất 04 phòng học, đóng mới được 40-50 bộ bàn ghế loại 2 chỗ ngồi, mua mới 5-7 tủ thiết bị, 4-6 bộ bàn ghê giáo viên....

- Củng cố vững chắc các tiêu chuẩn  PCGD-XMC mức độ 3.

- Duy trì tốt các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 được UBND Tỉnh về kiểm tra công nhận.

- Thực hiện thông tin, báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời.

II. Các khoản thu, chi thỏa thuận và tài trợ ngoài ngân sách:

  1. Bảo hiểm y tế:

Công văn số 688/ LN-SGD&ĐT – BHXH  ngày 15 tháng 7 năm 2019 về triển khai BHYT học sinh, sinh viên năm học 2019 – 2020 liên ngành Sở GD-ĐT và BHXH tỉnh Ninh Bình .

Công văn số 843/ UBND - BHXH ngày 13 tháng 8 năm 2019 về triển khai BHYT học sinh, sinh viên năm học 2019 – 2020 của UBND thành phố Tam Điệp.

Đối tượng: Học sinh nhà trường bắt buộc tham gia.

Mức đóng: 33.525 đồng/ tháng.

Học sinh lớp 1 cấp thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày 1/10/ 2019 đến hết 31/12/ 2020. Học sinh lớp 2-5 cấp thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày 1/1/ 2020 đến hết 31/12/ 2020 ( 12 tháng).

Học sinh được miễn gồm: Con hộ nghèo, cận nghèo, con lực lượng vũ trang, gia đình chính sách đã có thẻ BHYT.

Thời gian thu phí và nộp về BHXH thành phố chậm nhất vào ngày 20 tháng 9 năm 2019.

  1. Bảo Việt học sinh:

Công văn số 1402/ BVCN ngày 04 tháng 7 năm 2019 về hướng dẫn triển khai Bảo Việt CBGV, học sinh năm học 2019 – 2020 của Bảo Việt tỉnh Ninh Bình .

Công văn số 556/ UBND- VP ngày 7 tháng 6 năm 2019 về triển khai  Bảo Việt học sinh  năm học 2019 – 2020 của UBND thành phố Tam Điệp.

Công văn số 379/PGD  ngày 8 tháng 7 năm 2019 về triển khai  Bảo Việt giáo viên, học sinh  năm học 2019 – 2020 của Phòng GD thành phố Tam Điệp.

Đối tượng: Cán bộ, giáo viên, học sinh nhà trường

Mức đóng: 200000 đồng/ năm.

CBGV, Học sinh tham gia từ tháng 9 năm 2019 đến hết tháng 8 năm 2020.

Học sinh được miễn gồm: Con hộ nghèo, cận nghèo, học sinh khuyết tật.

Thời gian thu phí và nộp về  Bảo Việt thành phố chậm nhất vào ngày 20 tháng 9 năm 2019.

  1. Sổ liên lạc điện tủ:

Công văn số 1058/SGD ngày 23 tháng 8 năm 2019 về phối hợp triển khai phần mềm SMAS năm học 2019 – 2020 của  Sở GD tỉnh Ninh Bình .

Công văn số 745/ UBND- VP ngày 23 tháng 7 năm 2019 về triển khai  ứng dụng CNTT vào trường học  của UBND thành phố Tam Điệp.

Công văn số 410/PGD  ngày 31 tháng 7 năm 2019 về triển khai sổ liên lạc điện tử và ứng dụng CNTT tại trường học  của Phòng GD thành phố Tam Điệp.

Đối tượng: học sinh nhà trường tự nguyện đăng kí tham gia.

Mức đóng: 40 000 đồng/ năm. Số lượng tin nhắn là 60 tin.

          Học sinh tham gia từ tháng 9 năm 2019 đến hết tháng 8 năm 2020.

Học sinh được miễn gồm: Con hộ nghèo, cận nghèo, học sinh khuyết tật.

Thu phí và nộp về Viettel Tam Điệp chậm nhất vào ngày 30 tháng 9 năm 2019.

  1. Giáo dục kĩ năng sống:

Căn cứ Công văn số 970/ SGD&ĐT về việc triển khai chương trình giáo dục kĩ năng sống cho HS trong trường tiểu học năm học 2019 – 2020;

Căn cứ Công văn số 460/PGD về việc triển khai chương trình giáo dục kĩ năng sống cho HS trong trường tiểu học năm học 2019 – 2020.

* Đối tượng học: học sinh nhà trường có nguyện vọng học và có đơn xin học.

* Người dạy: là giáo viên tiểu học nhà trường có học sinh tham gia đăng kí ( Trường hợp học sinh đăng kí ít không đủ lớp để dạy, nhà trường sẽ ghép các học sinh của các lớp tham gia ít vào 01 lớp và cử luân phiên giáo viên trong các lớp được ghép để giảng dạy) .

* Nội dung học: Mỗi tuần có 01 bài ( tương đương 01 tiết hoc) nội dung giáo dục các kĩ năng sống cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 5. Để  xem xét tính hiệu quả của chương trình, hiện tại Nhà trường đang cho 02 trung tâm giáo dục kĩ năng sống là Poki ( khối lớp 1,2);  Bicben ( khối lớp 3,4,5). Bảng danh sách số lượng đính kèm.

* Thời gian thực hiện: vào tiết buổi chiều trong tuần( theo sắp xếp thời khóa biểu của các khối lớp và các khu). Thực hiện mỗi tuần 01 tiết và bắt đầu dạy từ tháng 9 năm 2019 cho đến hết năm học.

          * Mức đóng góp: mỗi tháng 50000đồng/ 4 tiết/ 01 tháng/ học sinh tham gia, học sinh đóng làm 02 kì.

          * Mức chi trả: Thống nhất mức thỏa thuận chi công sức giảng dạy của  giáo viên và trung tâm giáo dục kĩ năng sống.

  1. Các khoản theo công văn số 1004/ Sở GD- ĐT.

Căn cứ công văn số 1004/ SGD&ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2019, của Sở giáo dục và dào tạo tỉnh Ninh Bình về việc hướng dẫn thực hiện thu, chi, quản lí và sử dụng các khoản thu trong trường học năm học 2019- 2020.

  1. Thu và chi tiền học tin học của học sinh

- Số học sinh: Năm học 2019 – 2020, trường tiểu học Đông Sơn có 805 học sinh với 25 lớp /5 khối lớp/ 02 khu. Trong đó học tin học có 13 lớp ( 4 lớp ba; 4 lớp bốn; 5 lớp 5) với tổng số học sinh là 407 em.

- Thực trạng đội ngũ giáo viên nhà trường và nhu cầu.

          Năm học 2019 – 2020, trường tiểu học Đông Sơn có 01 đồng chí giáo viên dạy tin học thuộc diện giáo viên dạy hợp đồng năm một do thành phố kí. So với nhu cầu thực tế cần thêm một giáo viên tin học ( chưa kể nhà trường 02 khu nên việc di chuyển giữa 2 khu của 01 giáo viên gặp nhiều khó khăn).

          Thực tế: 13 lớp mỗi lớp 2 tiết tin học/ tuần = 26 tiết. Định mức giáo viên =23 tiết/ tuần.  Số tiết còn thừa: 03 tiết.

- Đối tượng đóng góp: Toàn bộ học sinh học tin học của trường tiểu học Đông Sơn năm học 2019 – 2020. ( HS lớp 3,4,5).

- Người dạy: Giáo viên dạy tin học do nhà trường thuê.

- Thời gian: Từ tháng 9 năm 2019 đến hết năm học 2019 – 2020.( 9 tháng)

- Cách tinh theo Công văn 1004 của Sở GD:

+ Tổng số tiết tin học của 13 lớp/ tuần = 26 tiết.

+ Số giờ theo định mức mà giáo viên tin học phải dạy: 23 tiết/ tuần.

+ Số giờ thừa/ tuần: 26-23 = 3 tiết.

+ Số tiết thừa của cả năm: 3 tiết/ tuần x 35 tuần = 105 tiết.

Cách tính:

Lấy  26 tiết = 100%.        Ta có 23tiết/ 26 = 88,5%;            3 tiết/ 26 = 11,5%

Lấy 21000đ/ tháng x 11,5% x 9 tháng thực học của HS = 21.735 đồng/ học sinh / năm.

Tổng số tiền thu được của tổng số học sinh học tin học  nhân với số tiền 01 em:  407 em  x 21735 đồng = 8 846 145 đồng.

Trung bình mỗi tiết tin học dạy tăng: 8846145 đồng: 105 tiết = 84 249 đồng

Mức đóng góp: Trung bình mỗi học sinh học tin học của nhà trường phải đóng 21735 đồng/ năm.

Mức dự kiến thu đạt 95%.

- Mức chi trả:

+ 90% tiền thu được chi trả cho người  dạy = 75600 đồng

+ 10% chi cho quản lí, hồ sơ = 8600 đồng.

b. Tiền trông coi xe đạp:

- Số học sinh:

Năm học 2019 – 2020, trường tiểu học Đông Sơn có 805 học sinh với 25 lớp /5 khối lớp/ 02 khu.

-  Số lượng xe đạp thực tế hiện có và mức thu hàng năm:

          Qua việc đăng kí gửi xe nhà trường tổng hợp cụ thể như sau:

Khu 1: Thôn 6 – xã Đông Sơn: có 12 lớp với 360 học sinh số học sinh gửi là 120 xe/ 360 em bằng  =  33 %.

Khu 2: Thôn 4c - xã Đông Sơn: có 13 lớp với  445 học sinh số học sinh gửi là 60 xe/ 445 em bằng  = 15%.

Đối tượng gửi: Cha mẹ học sinh, học sinh có nhu cầu tự nguyện gửi xe tại các khu của nhà trường ( xe đạp của học sinh đi đến trường, không nhận xe của đối tượng khác, không nhận gửi xe đạp điện mà học sinh tiểu học không được phép sử dụng). Phải có đơn xin gửi và được sự đồng ý tiếp nhận của nhà trường, có danh sách tham gia.

- Đối tượng nhận trông coi: Bảo vệ nhà trường ở từng khu hoặc nhân viên của nhà trường đăng kí với trường để trông coi xe của học sinh.

- Thời gian: Trông coi cả 2 buổi học của học sinh/ ngày/ tuần trong cả năm học 2019 – 2020, theo nhu cầu của học sinh và cha mẹ các em.

- Hình thức:

+ Nhà trường tuyên truyền cho cha mẹ học sinh về nội dung công văn 1004/ CV – Sở GD về việc trông coi xe của học sinh để cha mẹ học sinh nắm được chủ trương chung.

+ Học sinh tự nguyện có đơn xin gửi xe, gửi cho bảo vệ hoặc người trực tiếp quản lí trông coi xe của học sinh. Được người trông gữi xe chấp nhận và bố trí nơi gửi và thực hiện trông coi hàng ngày.

+ Lập danh sách tên học sinh gửi xe của từng khu.

+ Nhà trường lập hồ sơ người trông coi xe của học sinh, cử người thu tiền xe hàng tháng ( quý hoặc học kì).

+ Xây dựng  và thực hiện  theo quy chế chi tiêu nội bộ.

- Mức đóng góp:

+ Mức đóng của học sinh bằng 10000đồng/ tháng và bằng 90000đồng/ năm.

+ Số tiền trên được đóng theo tháng hoặc từng kì.

- Mức chi trả:

+ 85% tiền thu được chi trả cho người trông coi xe

+ 15% chi cho tu sửa cơ sở vật chất và quản lí, hồ sơ.

- Bồi thường thiệt hại:Trường hợp học sinh gửi xe cho người trông coi xe của nhà trường mà để xảy ra mất cắp hoặc hỏng hóc do quá trình trông coi xảy ra, nhà trường tổ chức lập biên bản xác định mức độ giá trị của xe, người trực tiếp trông coi xe phải bồi thường thiệt hại theo trị giá tài sản. Không bồi thường trường hợp xe tự hỏng.

c. Tiền quỹ của Đội

- Tình hình thực tế Liên đội  Tổng số học sinh toàn trường là 805 học sinh

Trong đó:

                + Đội viên:  280 em

                          + Nhi đồng: 525 em

                          + HS hộ nghèo: 22,  HS hộ cận nghèo: 22, khuyết tật 4 em.

- Đối tượng xây dựng quỹ: Tất cả học sinh là đội viên thiếu niên, nhi đồng đang học tập và rèn luyện tại Liên đội trường TH Đông Sơn.

-  Cách thức gây quỹ:

+ Đội viên thiếu niên đóng góp quỹ theo Hướng dẫn số 01–HD/ TDTN- SGD & ĐT.

+ Vận động nguồn quỹ hỗ trợ từ cha mẹ học sinh, các nhà tài trợ…

- Dự trù chi cho các hoạt động và mua sắm là 23.700.000 ( Hai mươi ba triệu bảy trăm nghìn đồng).

- Thu quỹ đội: Tổng số đội viên là 382 em x 15.000 quỹ đội = 5.730.000đ

-  Dự trù chi các hoạt động là 23.700.000đ

                             Trích về Hội đồng Đội xã 30% = 1900.000đ

                               Số còn lại để chi các hoạt động trong năm: 3 830 000 đồng.

                               Dự trù chi so với tổng số tiền thu được là âm 14.470.000đ

          - Vận động cha mẹ học sinh hỗ trợ trên tinh thần tự nguyện và không theo định mức để thực hiện tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các mô hình hoạt đông Đội và sao nhi đồng  trong năm học. Nếu đủ sẽ thực hiện hết các nội dung nêu trên, nếu không đủ sẽ tùy vào mức độ hỗ trợ của cha mẹ học sinh để cân đối thực hiện.

d. Vận động tài trợ cho giáo dục:

*Thực trạng điều kiện cơ sở vật chất trường, lớp học

- Quy mô trường, lớp, học sinh: Năm học 2019- 2020 nhà trường có 02 khu; 5 khối với 25 lớp và 805 học sinh.

          - Cơ sở vật chất nhà trường: có 23 phòng học, 01 phòng học bộ môn: Tin học,

          Nhà trường có 01 khu văn phòng, 01 phòng y tế, 01 phòng bảo vệ, 02 khu vệ sinh học sinh và 02 khu vệ sinh giáo viên.

* Thực trạng điều kiện trang thiết bị dạy và học

- Bàn ghế học sinh: đủ chô ngồi loại bàn đôi ghế đơn cho 805 học sinh học. có đủ bảng lớp, bàn ghế giáo viên và tủ lớp của các lớp học.

- Máy tính: có 27chiếc nhưng chỉ có 14 chiếc còn sư dụng cho học sinh học tập.

- Máy chiếu có 6 chiếc nhưng chỉ có 2 chiếc còn sư dụng cho học sinh học tập.

* Nguồn kinh phí được giao so với yêu cầu nhiệm vụ năm học:

Nguồn kinh phí được giao chủ yếu chi trả lương, phụ cấp, đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội đạt khoảng 93%, còn lại khoảng 7%  chi cho hoạt động thường xuyên của nhà trường. Trong đó chi cho công tác bảo vệ nhà trường 2 khu, chi tiền điện cả trường 2 khu, chi cho các hoạt đông chuyên môn và công tác nhà trường trong năm học. Do vậy không đáp ứng được yêu cầu cần đượ sự vận đông tài trợ của các tổ chức và cá nhân, các nhà hảo tâm để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.

* Nội dung vận động tài trợ:

- Đầu tư bổ sung trang thiết bị đồ dùng phục vụ dạy và học:  02 tivi loại 50 in cho học sinh học kĩ năng sống

- Cải tạo, sửa chữa, xây dựng các hạng mục công trình trường, lớp học: Sửa chữa khoảng 100 bộ bàn ghế gẫy hỏng. Sửa chưa điện, bổ sung thiết bị điện của cả 23 phòng học và phòng tin học của học sinh. Sửa chữa, cài đặt máy tính của phòng máy tính học sinh. Sửa chữa bổ sung thiết bị cho việc cấp nước sạch cho HS sử dụng hàng ngày.

          -  Hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học. Lắp đặt hệ thống giám sát Camera tại cổng trường 02 khu. Thay các biểu bảng, khẩu hiệu tuyên truyền cho 02 khu của nhà trường

Dự toán kinh phí:

- Đầu tư bổ sung trang thiết bị đồ dùng phục vụ dạy và học:  20 triệu đồng

- Cải tạo, sửa chữa, xây dựng các công trình trường, lớp học: 60 triệu đồng

- Hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học:  40 triệu đồng

Tổng số tiền: Bằng số: 120.000.000 đồng

Bài viết liên quan