PHÒNG GD&ĐT GIA VIỄN                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS GIA LẬP                                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 02 /KHCL-THCSGL                                      Gia Lập, ngày 20  tháng 09  năm 2017

 


KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS GIA LẬP

GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 TẦM NHÌN 2025

( Điều chỉnh bổ sung năm 2017)

 

Trường THCS Gia Lập được thành lập năm 1962, qua 55 năm xây dựng và trưởng thành nhà trường đã trở thành một điểm sáng về chất lượng giáo dục đại trà và chất lượng học sinh giỏi của huyện Gia Viễn, tạo được niềm tin với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương là địa chỉ tin cậy của các bậc cha mẹ học sinh. Được sự ủng hộ của lãnh đạo địa phương, sự nỗ lực cố gắng của tập thể CBGVNV, học sinh nhà trường đã hoàn thành kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia và được công nhận lần đầu vào tháng 4/2006, công nhận lại vào năm 2013. Phát huy kết quả đó nhà trường đã không ngừng phấn đấu duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục và trường chuẩn Quốc gia.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015 -2020 tầm nhìn 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Gia Lập là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng về đổi mới giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương trong việc hội nhập và phát triển.

Căn cứ kết quả đạt được trong giai đoạn 2010-2015 và lộ trình giai đoạn 1, căn cứ Nghị quyết đại hội đảng bộ xã Gia Lập nhiệm kỳ 2015-2020, nghị quyết của Đảng bộ Huyện Gia Viễn nhiệm kỳ 2015-2020 và tình hình thực tế, nhà trường rà soát và điều chỉnh bổ sung kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2015-2020 tầm nhìn 2025 như sau:

 

I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

1. Môi trường bên trong

1.1. Điểm mạnh

* Đội ngũ CBGVNV năm học 2017-2018

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 32 đ/c; trong đó: BGH: 2 đ/c, giáo viên: 26 đ/c, nhân viên: 4 đ/c.

- Trình độ giáo viên: 100% đạt chuẩn trở lên (trong đó có 1 thạc sĩ, 20 đại học và 5 cao đẳng).

- Chi bộ Đảng: 22 đồng chí.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, luôn mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

* Công tác tổ chức quản lý của BGH:

- Ban Giám hiệu nhiệt tình, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trước tập thể và cấp trên. Đoàn kết, năng động quyết tâm xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch chiến lược đã đề ra.

- Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo trong việc xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn đảm bảo tính khả thi, sát thực tế. Công tác triển khai sâu rộng, đổi mới tạo được sự đồng thuận, tin tưởng cao trong cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

* Chất lượng đại trà học sinh n¨m häc 4 năm gần đây :

 

Năm học

Số

HS

Số

lớp

Xếp loại hạnh kiểm (%)

Xếp loại học lực (%)

HS Giỏi

Tốt

Khá

TB

Y

Giỏi

Khá

TB

Y-K

H

T

2013-2014

378

12

74,3

23,3

1,9

0,5

9,8

40,7

48,7

0,8

34

2

2014-2015

380

12

76,3

19,7

4,0

0

13,7

36,3

49,5

0,5

28

5

2015-2016

390

12

79,6

17,8

2,6

0

12,7

39,0

48,0

0,3

45

3

2016-2017

396

12

81,2

16,8

2,0

0

14,8

39,4

45,5

0,3

46

1

* Tình hình cơ sở vật chất năm học 2017-2018

- Hiện nay khuôn viên trường có diện tích 7.811m2 có hệ thống tường bao cách biệt với khu dân cư, có cổng trường, biển trường, sân chơi xanh- sạch- đẹp bước đầu đáp ứng các yêu cầu học tập, hoạt động vui chơi, giải trí của học sinh.

- Đồ dùng, trang thiết bị dạy học tương đối đầy đủ, có phòng học vi tính (20 máy), máy tính, máy in đủ phục vụ cho công tác quản lý, mạng Internet đáp ứng cơ bản cho việc khai thác, ứng dụng CNTT trong việc dạy và học.

Tổng DT khuôn viên

Phòng học

Các phòng chức năng

Phòng HT

Phòng PHT

Văn phòng

Phòng bộ môn

Phòng kho

Phòng đội

Phòng y tế

P. BVệ

Phòng CM, Tổ VP

Khu WC

7811m2

12

1

2

1

4

1

1

1

1

3

2

 

* Nhìn chung đội ngũ tương đối ổn định, 100% đạt chuẩn trở lên. Chất lượng đại trà duy trì khá tốt. Cơ sở vật chất, phòng học, đồ dùng dạy học đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học tối thiểu.

1.2 Điểm hạn chế

- Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:

+ Ban Giám Hiệu chưa được giao quyền chủ động tuyển chọn giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao. Điều kiện nguồn lực chưa thật đảm bảo cho mọi hoạt động nhất là hoạt động chuyên môn.

+ Trình độ ngoại ngữ còn hạn chế nên việc kiểm tra chuyên môn đối với bộ môn này còn gặp khó khăn.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên:

+ Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh. Chất lượng đội ngũ chưa đảm bảo cơ cấu, một số GV phải dạy kiêm nhiệm, ảnh hưởng phần nào tới chất lượng giáo dục chuyên sâu. Hiện nay trường còn thiếu GV môn Âm nhạc, Mỹ thuật.

+ Số giáo viên địa phương ít, việc thuyên chuyển trong năm học diễn ra thường xuyên nên ảnh hưởng tới hiệu quả, chất lượng giảng dạy.

- Chất lượng học sinh:

+ Những năm gần đây do ảnh hưởng của khu công nghiệp nên ý thức học tập của học sinh có phần sa sút. Học sinh có học lực TB, yếu khá nhiều, ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt.

+ Chất lượng học sinh giỏi chưa bền vững(nhất là HSG Tỉnh).

- Cơ sở vật chất:

+ Bãi tập của học sinh còn hạn chế, trang thiết bị đồ dùng dạy học đang xuống cấp, kinh phí mua bổ sung hạn chế nên cũng ảnh hưởng tới chất lượng giảng dạy.

+ Nhà đa năng chưa có kinh phí đầu tư như trong kế hoạch chiến lược giai đoạn 2015-2020 tầm nhìn 2025.

2. Môi trường bên ngoài

2.1. Thời cơ

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo ngành, lãnh đạo địa phương, luôn nhận được sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trong địa bàn xã.

- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

- Khu công nghiệp phát triển, mở rộng vì vậy đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện.

2.2. Thách thức

- CSVC phục vụ cho vui chơi, giải trí, TDTT chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học.

- Chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập đòi hỏi ngày càng cao.

- Chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Trong việc đổi mới phương pháp một số đồng chí chưa nhanh, nhạy, chậm tiến bộ, tiếp cận CNTT hạn chế.

- Một số phụ huynh thường xuyên đi làm ăn xa nên việc chăm sóc con cái cũng hạn chế, phối kết hợp với nhà trường trong việc giáo dục con em thiếu chặt chẽ, thường xuyên.

3. Xác định các vấn đề ưu tiên

- Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện. Hạn chế đến mức thấp nhất số học sinh bỏ học. Trước mắt tập trung bồi dưỡng HSG, phụ đạo học sinh yếu kém, phấn đấu duy trì và từng bước nâng cao chất lượng giáo dục. Duy trì và nâng cao chất lượng kiểm định giáo dục và chất lượng trường chuẩn Quốc gia.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV, NV cả về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục trong tình hình mới.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác.

- Tiếp tục đổi mới quản lý trong đó coi trọng vấn đề chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Công tác xã hội hoá giáo dục phải được quan tâm thường xuyên. Tăng cường huy động các nguồn lực hợp pháp để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học.

 

II/ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1. Sứ mệnh

Tạo dựng được môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo. Học để chung sống.

2. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

- Tình đoàn kết - Lòng nhân ái

- Tinh thần trách nhiệm - Sự hợp tác

- Lòng tự trọng - Tính sáng tạo

- Tính trung thực - Khát vọng vươn lên

3. Tầm nhìn

Là một trong những trường tốp đầu của ngành giáo dục huyện Gia Viễn về chất lượng mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên, vươn tới trường chất lượng cao.

 

III/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1. Mục tiêu

1.1 Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

1.2 Mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu ngắn hạn: Đến năm 2019 hoặc 2020 hoàn thành kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông và kiểm tra công nhận lại trường đạt chuẩn chuẩn quốc gia.

- Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2025 phấn đấu đạt các mục tiêu sau:

+ Duy trì và nâng cao chất lượng của trường chuẩn quốc gia.

+ Chất lượng giáo dục tiếp tục được khẳng định.

+ Thương hiệu nhà trường được nâng cao.

+ Đạt thương hiệu trường chất lượng cao của huyện Gia Viễn.

2. Chỉ tiêu.

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

- 100% giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp ở mức độ xuất sắc và khá.

- Giáo viên nam dưới 55 tuổi, nữ dưới 50 tuổi sử dụng thành thạo máy tính.

- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin từ 2tiết/tuần/GV.

- Có 100% giáo viên có trình độ Đại học, sử dụng tốt mạng Internet, khai thác thông tin phục vụ công tác giảng dạy.

- Hiệu trưởng nhà trường đạt Chuẩn hiệu trưởng ở mức xuất sắc.

2.2. Học sinh

- Qui mô: + Lớp học: 12 đến 15 lớp.

+ Học sinh: 450 đến 550 học sinh.

- Chất lượng học tập :

+ Trên 60 % học lực khá, giỏi (20% học lực giỏi trở lên)

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 4% không có học sinh kém.

+ Thi đỗ THPT công lập : 90% trở lên

+ Thi học sinh giỏi Huyện các khối lớp : 60% - 70% số HS dự thi đạt giải.

+ Có 3 - 4 học sinh đạt giải cấp Tỉnh/ năm.

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.

+ Xếp loại hạnh kiểm: 97% trở lên hạnh kiểm khá, tốt. Không có học sinh hạnh kiểm yếu.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực, tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

2.3. Cơ sở vật chất.

- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được nâng cấp, các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn và trên chuẩn.

- Các phòng tin học, phòng bộ môn được nâng cấp theo hướng ngày càng hiện đại. Tiến tới mỗi lớp học có 1 bộ máy chiếu lắp cố định, có phòng tập đa năng.

- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp”

3. Phương châm hành động

“Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”

 

IV/ CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

1. Giải pháp chung.

- Tuyên truyền trong CBGV, NV, học sinh, Ban đại diện CMHS, cán bộ và nhân dân xã Gia Lập về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin đại chúng, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của toàn thể CBGV, NV trong trường.

- Xây dựng khối đoàn kết nhất trí cùng nhau cộng đồng trách nhiệm, hoàn thành thắng lợi mục tiêu của kế hoạch chiến lược.

- Xây dựng văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu trên.

- Làm tốt hơn nữa công tác xã hội hoá giáo dục nhằm thu hút nhiều nguồn lực đầu tư cho phát triển giáo dục.

2. Giải pháp cụ thể.

2.1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường.

2.2 Xây dựng và phát triển đội ngũ.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Có kế hoạch bồi dưỡng tại chỗ thông qua việc chỉ đạo có hiệu quả các hoạt động của tổ chuyên môn. Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán, có năng lực để xây dựng nguồn cán bộ chủ chốt trong nhà trường.

- Đánh giá chất lượng đội ngũ thường xuyên, chính xác trên cơ sở đó động viên khen thưởng kịp thời những CBGVNV có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

2.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

- Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Tích cực tham mưu với địa phương, làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và học.

2.4 Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

- Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, tiến tới xây dựng kho học liệu điện tử, sử dụng hiệu quả trang Trường học kết nối góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học.

- Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, vận động cán bộ, giáo viên, công nhân viên mua sắm máy tính cá nhân phục vụ công tác giảng dạy.

2.5 Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.

+ Nguồn lực tài chính:

  • Ngân sách nhà nước.
  • Ngoài ngân sách: các tổ chức XH, các doanh nghiệp, cha mẹ học sinh.

+ Nguồn lực vật chất:

  • Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.
  • Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy học.

2.6 Chương trình truyền thông, xây dựng thương hiệu

- Phát huy truyền thống nhà trường, khơi dậy niềm tự hào, tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên trong việc xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm, thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

V/ TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

 

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến công khai tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến nhà trường, qua phát sóng đài truyền thanh xã, qua cổng thông tin điện tử của Trường, Phòng giáo dục.

2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2018 – 2020

+ Tích cực bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

+ Tiếp tục xây dựng nhà trường trở thành một địa chỉ có uy tín về môi trường học tập, nền nếp, kỷ cương; có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng, tư duy sáng tạo.

+ Tạo điều kiện để cán bộ giáo viên được theo học các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn.

+ Hoàn thành công tác kiểm định chất lượng giáo dục và kiểm tra công nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2019 hoặc 2020.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2020 – 2025

+ Củng cố, nâng cao chất lượng trường chuẩn Quốc gia.

+ Phấn đấu xây dựng nhà trường thành trường chất lượng cao của huyện Gia Viễn vào năm 2025.

+ Xây dựng nhà đa năng phục vụ các hoạt động của cán bộ, giáo viên nhân viên và học sinh trong trường.

4. Vai trò của các lực lượng tham gia

4.1 Đối với Hiệu trưởng: Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong từng giai đoạn.

4.2. Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

4.3. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

4.5. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

4.6 Học sinh của nhà trường. Tích cực học tập, rèn luyện đạo đức, kĩ năng sống thông qua các hoạt động giáo dục để đáp ứng tốt các yêu cầu xã hội sau khi tốt nghiệp THCS.

4.7 Ban đại diện cha mẹ học sinh.

+ Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục học sinh.

+ Hỗ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của kế hoạch chiến lược.

4.8 Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của tổ chức, đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.

+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

5. Kiến nghị

- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Gia Viễn:

+ Phê duyệt và tạo điều kiện tốt cho nhà trường triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược.

+ Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, giúp nhà trường về công tác tham mưu với UBND huyện để được ưu tiên về mặt tài chính, nhân lực nhằm thực hiện các mục tiêu của kế hoạch chiến lược.

- Đối với chính quyền địa phương và UBND Huyện Gia Viễn.

+ Hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng CSVC nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT Gia Viễn( để b/c);

- UBND xã Gia Lập( để b/c, p/h);

- Ban ĐDCMHS ( để p/h);

- CNGVNV nhà trường( để t/h);

- Lưu: VT.

 

 

Hiệu trưởng

 

 

 

 

Trương Văn Cúc