PHÒNG GDĐT THÀNH PHỐ NINH BÌNH

TRƯỜNG MẦM NON VÂN GIANG

 
  

Số:  45/KH-MNVG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

 
  

Vân Giang, ngày 16 tháng 9 năm 2019

 

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020

 
 

 

Căn cứ xây dựng kế hoạch: 

Hướng dẫn số 3873/BGD ĐT- GDMN ngày 26/8/2019 của Bộ GD & ĐT về việc hướng dẫn nhiệm vụ  năm học 2019 - 2020;

Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 17/7/2019 của UBND Tỉnh Ninh Bình về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2019 - 2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Ninh Bình;

Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 26/8/2019 của UBND tỉnh Ninh Bình về nhiệm vụ trọng tâm công tác Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Ninh Bình năm học 2019-2020;

Công văn số 529/PGDĐT ngày 10/09/2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Ninh Bình về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2019-2020;

Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và kết quả đạt được trong năm học 2018-2019,

Trường mầm non Vân Giang xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019- 2020 với những nội dung sau:

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

          I. MỤC ĐÍCH

          1. Tạo cơ sở pháp lý nhằm định hướng công tác quản lý chỉ đạo của nhà  trường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của ngành, của Phòng GDĐT, làm cơ sở cho các lớp, các cơ sở tư thục xây dựng kế hoạch năm học 2019 – 2020.

          2. Nâng cao hiệu lực quản lý, giúp cho lãnh đạo, các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng chủ động trong công việc.

          II.  YÊU CẦU

          1. Ngắn gọn, rõ ràng đầy đủ các nội dung theo qui định.

          2. Kế hoạch đề ra phải khoa học, mang tính khả thi cao, phù hợp với tình hình cụ thể của  nhà trường, của bậc học và sự chỉ đạo của ngành Giáo dục.

          3. Bám sát vào các chỉ thị, các quyết định, công văn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh, Sở GD&ĐT tỉnh Ninh Bình, UBND thành phố Ninh Bình chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2019- 2020.

         4. Kế hoạch phải thể hiện được sự đổi mới trong công tác quản lý chỉ đạo, được triển khai tới tất cả cán bộ giáo viên và có tính khả thi cao

B. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2019-2020

1. Thực trạng giáo dục mầm non năm học 2019-2020

1.1. Quy mô trường, lớp và học sinh

* Số trẻ điều tra và huy động đến lớp ở từng độ tuổi

 

STT

Độ tuổi

Số trẻ điều tra

Số trẻ huy động đến lớp

(tính đến tháng 9/2018)

Số lượng

Tỷ lệ so với tổng điều tra (%)

Số lượng

Tỷ lệ so với tổng D.số độ tuổi  (%)

Ghi chú

1

Trẻ dưới 1 tuổi

35

20,1

0

0

 

2

Trẻ 1-2 tuổi

62

35,6

30

48

3

Trẻ 2 -3 tuổi

77

44,3

65

88

Tổng nhà trẻ

174

100

95

55

4

Trẻ 3 -4 tuổi

90

29

81

90

 

5

Trẻ 4 -5 tuổi

117

37,7

113

97

6

Trẻ 5 -6 tuổi

103

33,3

103

100

Tổng mẫu giáo

310

100

297

96

 

* Số trẻ huy động ở các loại hình GD

Độ tuổi

Dân số độ tuổi

Số nhóm lớp

Tổng số huy động

Chia ra các loại hình

Số

 trẻ

học

tại phường (xã)

Số

trẻ

Của phường học nơi khác

Số

trẻ nơi khác đến học

Tỉ lệ %

DSĐT

Công lập

Tư thục

Số nhóm lớp

Số trẻ

Tỉ lệ %

Số nhóm lớp

Số trẻ

Tỉ lệ %

Tính đến thời điểm tháng 9/2019

Nhà trẻ

174

4

53

12

3

55

2

21

37,5

2

35

62,5

Mẫu Giáo

310

8

142

155

18

96

7

156

97,5

1

4

2,5

Cộng

484

12

195

167

21

75

9

177

81,9

3

39

18,1

Dự kiến đến cuối năm học 2019-2020

Nhà trẻ

185

4

80

30

3

59,5

2

40

48,1

2

43

51,9

Mẫu Giáo

310

8

161

145

18

98,7

7

172

96,1

1

7

3,9

Cộng

495

12

241

175

21

84

9

212

85

3

50

15

                 

 

1.2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (Công lập)

Đối tượng

T. số

Trong biên chế

Ngoài biên chế

Trình độ chuyên môn

Trình độ chính trị

TĐ. Tin học

TĐ. Ngoại ngữ

 

 

Đang học ĐH, CĐ

Hợp đồng TP

Hợp đồng trường

ĐH

TC

SC

TC

SC

Hiệu trưởng

1

1

 

 

1

 

 

 

1

 

1

1

 

Hiệu phó

2

2

 

 

2

 

 

 

2

 

2

2

 

Giáo viên NT

5

5

 

 

4

1

 

 

 

4

5

5

 

Giáo viên MG

17

16

01

 

17

 

 

 

 

17

17

17

 

NV nuôi dưỡng

1

0

 

1

 

 

 

1

 

 

1

1

 

NV Kế toán, thủ quỹ, Văn thư, y tế.

1

1

 

 

1

 

 

 

 

1

1

1

 

Bảo vệ, lao công

3

 

 

3

 

 

 

 

 

1

 

 

 

Cộng

30

25

1

4

25

1

 

1

3

23

27

27

 

Ghi chú: 02 nhân viên bảo vệ, 01 lao công chưa qua đào tạo về chuyên môn

1.3. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (Tư thục)

Đối tượng

T. số

Trong biên chế

Ngoài biên chế

Trình độ chuyên môn

Trình độ chính trị

TĐ. Tin học

TĐ. Ngoại ngữ

 

 

Đang học ĐH, CĐ

Hợp đồng TP

Hợp đồng trường

ĐH

TC

SC

TC

SC

Giáo viên NT

4

 

 

 

2

1

1

 

 

 

4

3

 

Giáo viên MG

1

 

 

 

 

1

 

 

 

 

1

 

 

NV nuôi dưỡng

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

1

1

 

Cộng

7

 

 

 

2

2

1

2

 

 

6

4

 

1.4.Cơ sở vật chất (Công lập)

Phòng học

Phòng chức năng

T.Số

Đạt chuẩn

Xây mới

Cải tạo sửa chữa

T.số

Phòng Hiệu trưởng

Phòng Hiệu phó

Phòng Hội trường

Phòng Văn phòng

P. Thể chất, GDÂN

Phòng Vi tính, thư viện

Phòng Hành chính

Phòng

Y tế

Phòng

GV, NV

9

9

 

 

7

1

1

 

1

1

 

1

1

1

 

Khu nuôi dưỡng

Sân chơi

Công trình nước sạch

Công trình vệ sinh

T.Số bếp ăn

Diện tích/bếp

(m2)

Bếp 1 chiều

Bếp cần cải tạo, sửa chữa

T.số sân chơi

Diện tích

(m2)

Sân có đồ chơi

T.Số công trình

Số công trình đảm bảo yêu cầu

Số công trình phải sửa chữa

T.Số phòng

Trong đó

Số phòng VS của h/s

Số phòng V.sinh GV

Số phòng phải sửa chữa

1

45

1

 

1

592,5

1

1

1

0

8

7

1

2

                          

 

1.5. Cơ sở vật chất (Tư thục)

Phòng học

Phòng chức năng

T.Số

Đạt chuẩn

Xây mới

Cải tạo sửa chữa

T.số

Phòng Hiệu trưởng

Phòng Hiệu phó

Phòng Hội trường

Phòng Văn phòng

P. Thể chất, GDÂN

Phòng Vi tính, thư viện

Phòng Hành chính

Phòng

Y tế

Phòng

GV, NV

4

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Khu nuôi dưỡng

Sân chơi

Công trình nước sạch

Công trình vệ sinh

T.Số bếp ăn

Diện tích/bếp

(m2)

Bếp 1 chiều

Bếp cần cải tạo, sửa chữa

T.số sân chơi

Diện tích

(m2)

Sân có đồ chơi

T.Số công trình

Số công trình đảm bảo yêu cầu

Số công trình phải sửa chữa

T.Số phòng

Trong đó

Số phòng VS của học sinh

Số phòng V.sinh GV

Số phòng phải sửa chữa

3

24m2/1

3

 

 

 

 

3

3

 

4

3

1

 

                    

 

2. Thuận lợi, khó khăn

2.1. Thuận lợi

Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ năng lực, đoàn kết, gắn bó, chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo của cấp uỷ Chi bộ Đảng, Ban giám hiệu nhà trường. Đội ngũ giáo viên được trẻ hóa, có trách nhiệm, tâm huyết với nghề, có ý thức học tập rèn luyện bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

          2.2. Khó khăn

Diện tích khuôn viên trường, sân chơi, chật hẹp, hiện nay nhà trường thiếu 04 phòng học và 01 phòng chức năng.

Thiếu nhân viên y tế, nhân viên nấu ăn.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

Năm học 2018- 2019, trường  Mầm non Vân Giang thành phố Ninh Bình đã tập trung chỉ đạo theo đúng kế hoạch năm học đề ra, kết quả đạt được như sau:

    

STT

Các chỉ tiêu đạt được trong năm học 2018-2019

Đạt

Không đạt

1

 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua, không có CB, GV, NV vi phạm đạo đức nhà giáo

 

 

x

 

2

Duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng các tiêu chí của các cuộc vận động và các phong trào thi đua.

 

x

 

3

Huy động tối đa trẻ đến trường. Nhà trẻ đạt 59,4%, mẫu giáo đạt 99,7%; riêng trẻ 5 tuổi đạt 100%; tỉ lệ chuyên cần nhà trẻ đạt 95% trở lên, mẫu giáo đạt 98% trở lên, riêng trẻ 5 tuổi tỉ lệ chuyên cần đạt 98% trở lên

 

 

x

 

4

Nhà trường và các cơ sở mầm non tư thục thực hiện có hiệu quả GDMN,  đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện quy trình bếp 1 chiều, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng vừa đối với Nhà trẻ, Mẫu giáo xuống còn 0,5%.

 

x

 

5

Nhà trường thực hiện có hiệu quả Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi và thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

 

x

 

6

Xây dựng tốt môi trường trong và ngoài lớp học, thực hiện có hiệu quả chuyên đề “phát triển vận động” và chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

x

 

7

100% trẻ đến trường được cân đo, theo dõi biểu đồ tăng trưởng và khám sức khỏe định kỳ, được đảm bảo an toàn tuyệt đối về mọi mặt.

 

x

 

8

Thực hiện tốt và hiệu quả kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, duy trì trường mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng cấp độ 3.

 

x

 

9

Duy trì, nâng cao chất lượng Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

 

x

 

10

Duy trì tốt các điều kiện trường chuẩn quốc gia mức độ 1.

 

x

 

11

100 % CB, GV, NV công lập đạt trình độ trên chuẩn; 100% CB, GV, NV đạt trình độ tin học B; 100% CB, GV, NV có trình độ ngoại ngữ B. 90% giáo viên có khả năng ứng dụng CNTT trong tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. 92% giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục xếp loại khá, giỏi. 100% nhóm lớp trang trí lớp đúng chủ đề, tạo góc mở cho trẻ hoạt động. Nhà trường có 7 sáng kiến  được UBND thành phố công nhận.

 

x

 

12

Trong năm học nhà trường đạt tập thể lao động tiên tiến, chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh, công đoàn đạt công đoàn vững mạnh cấp cơ sở, chiến sỹ thi đua cấp cơ sở là 03 đ/c, giấy khen thành phố 04 đ/c lao động tiên tiến 23 đ/c.

 

x

 

13

100% giáo viên công lập dự thi giáo viên giỏi cấp trường loại giỏi đạt 64%.

 

x

 

14

100% các nhóm lớp dự thi đồ dùng, đồ chơi tự tạo cấp trường đạt giải A 5 bộ.

 

x

 

15

Thực hiện nghiêm túc các quy định về các khoản thu. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền và công tác xã hội hóa giáo dục.

x

 

  * Đánh giá chung:

   1. Những kết quả nổi bật

     - Nhà trường đã chỉ đạo các nhóm lớp và cở sở tư thục thực hiện tốt kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2018-2019, các chỉ tiêu đề ra đều đạt kế hoạch đề ra.

    - 100% các nhóm, lớp  tổ chức cho các cháu được tham gia trải nghiệm, rèn kỹ năng sống tại sân trường đạt kết quả tốt

     - Quản lý chỉ đạo chặt chẽ cơ sở mầm non tư thục Thỏ Ngọc, Sóc Nhí, Đô rê mon đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

     - Thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” đạt kết quả tốt.

    - Trong năm học nhà trường đón  các đoàn kiểm tra: đoàn kiểm tra  liên ngành về an toàn thực phẩm, an toàn trường học, đón đoàn kiểm tra tài chính thành phố nhà trường đều đạt kết quả tốt.

   2. Những tồn tại hạn chế

          - Tỷ lệ trẻ trên địa bàn phường đi học tại phường thấp.

          - Một số giáo viên chưa linh hoạt sáng tạo trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục ; hình thức tổ chức lớp còn đơn điệu, chưa phát huy khả năng sáng tạo của trẻ; tiếp cận, ứng dụng CNTT vào giảng dạy, nuôi dưỡng còn hạn chế.

 

C. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN. Đổi mới công tác quản lý, kiểm tra, đánh giá, tăng cường nền nếp, kỉ cương, thực hiện tốt các biện pháp quản lý và hỗ trợ các cơ sở MNTT.

Chú trọng việc bồi dưỡng nâng cao năng lực, phẩm chất đội ngũ CBGVNV. Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; tiếp tục đổi mới hoạt động NDCSGD trẻ; đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ; thực hiện hỗ trợ các bậc phụ huynh trong việc NDCSGD trẻ; quan tâm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền; chú trọng ứng dụng CNTT trong quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ và bồi dưỡng giáo viên.

Duy trì, nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi. Phấn đấu duy trì chất lượng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I.

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, chuyên đề “Phát triển vận động cho trẻ mầm non”

Khuyến khích trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng anh, tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho trẻ.

           II. NHỮNG CHỈ TIÊU CƠ BẢN TRONG NĂM HỌC 2019-2020

Phấn đấu năm học 2019 - 2020

1. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường thực hiện tốt văn bản quy phạm pháp luật.

2. Nhà trường và các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục trong toàn phường thực hiện nghiêm túc và đầy đủ theo quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở GDMN theo Điều lệ trường mầm non; các quy định về quản lý tài chính.

Thực hiện nghiêm túc 3 công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Thực hiện nghiêm túc các khoản thu.

3. Thực hiện đúng  kế hoạch kiểm tra nội bộ trong nhà trường.

4. Huy động tối đa trẻ đến trường. Nhà trẻ đạt 59,5%, mẫu giáo đạt 98,7%; riêng trẻ 5 tuổi đạt 100%; tỉ lệ chuyên cần nhà trẻ đạt 85% trở lên, mẫu giáo đạt 90% trở lên, riêng trẻ 5 tuổi tỉ lệ chuyên cần đạt 95% trở lên

5. Nhà trường và 100% các cơ sở tư thục trên địa bàn phường đảm bảo an toàn cho trẻ có tường bao theo yêu cầu, có đủ tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi, phần mềm hỗ trợ công tác quản lý chăm sóc giáo dục trẻ đảm bảo chất lượng, hiệu quả, phù hợp với trẻ.

6. Duy trì,  nâng cao chất lượng Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

7. Đảm bảo tốt các điều kiện để trường đạt tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non mức 2 và trường chuẩn Quốc gia mức độ I.

8. Nhà  trường và 100% các  nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục trong toàn phường đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ; thực hiện nghiêm túc quy trình bếp 1 chiều, lưu mẫu thức ăn, kiểm thực 3 bước, ký hợp đồng thực phẩm ở nơi có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩtiem.

9. 100% trẻ đến trường được cân đo, theo dõi biểu đồ tăng trưởng và khám sức khỏe định kỳ, đảm bảo an toàn tuyệt đối về mọi mặt cho trẻ. Giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 2 % so với đầu năm học. Khống chế tăng tỷ lệ trẻ béo phì.

10. Xây dựng tốt môi trường trong và ngoài lớp học, nâng cao chất lượng chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

11. 100% CB, GV công lập và các  nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục trong toàn phường có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua, không có CB, GV, NV vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm pháp luật.

12. 90% giáo viên có khả năng ứng dụng CNTT trong tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. 92% giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục xếp loại khá, giỏi. 100% nhóm lớp trang trí lớp đúng chủ đề, tạo góc mở cho trẻ hoạt động. Phấn đấu 30% cán bộ, giáo viên, nhân viên có sáng kiến được công nhận cấp Thành Phố.

13. 100% giáo viên có kế hoạch phấn đấu sau khi được đánh giá, xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. 100% giáo viên có báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ từng năm học.

14. 100% giáo viên công lập tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp trường, trong đó 91% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp trường; khuyến khích giáo viên tư thục tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp trường. Nhà trường phấn đấu có 2 giáo viên dự thi giáo viên giỏi cấp thành phố, đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp thành phố, phấn đấu xếp loại chung toàn đoàn đạt giải khuyến khích trở lên. Có 1 giáo viên dự thi giỏi cấp tỉnh và được công nhận giáo viên giỏi cấp tỉnh.

15. Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền và công tác xã hội hóa giáo dục.

Công tác thi đua

* Tập thể

- Chi bộ nhà trường phấn đấu đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh xuất sắc.

- Đăng kí danh hiệu thi đua tập thể: Lao động tiên tiến (HTKT: Giấy khen của Chủ tịch UBND Thành phố)

- Công đoàn phấn đấu đạt danh hiệu Công đoàn vững mạnh XS.

- Chi đoàn thanh niên phấn đấu giữ vững danh hiệu Chi đoàn vững mạnh.

* Cá nhân:

- Lao động tiên tiến: đạt 88% trở lên (trong đó: CSTĐ cơ sở: 03; Chủ tịch UBND TP tặng Giấy khen: 04)

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

1.1. Công tác triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN

Quán triệt đến 100% CBGVNV trong và ngoài công lập thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, văn bản quản lý chỉ đạo của ngành, cập nhật các văn bản mới ban hành, lưu trữ đầy đủ, khoa học.

Triển khai đến 100% CBGVNV trong và ngoài công lập Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ GD&ĐT quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở GDMN, cơ sở GDPT, cơ sở GDTX. Triển khai và yêu cầu 100% CBGVNV nhà trường thực hiện nghiêm Bộ quy tắc ứng xử văn hóa của nhà trường đã ban hành ngày 1/8/2019.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Thực hiện nghiêm việc cam kết chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên khi xảy ra vụ việc liên quan đến vi phạm đạo đức nhà giáo hoặc các vụ việc ảnh hưởng đến an toàn của trẻ.

1.2. Công tác kiểm tra, đánh giá, tổ chức các hội thi

Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ, thành lập ban kiểm tra nội bộ nhà trường, kiểm tra tất cả các mặt do Hiệu trưởng quản lý. Kiểm tra quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

Tổ chức kiểm tra bằng các hình thức báo trước và không báo trước. Nghiêm khắc xử lý các trường hợp vi phạm quy chế chuyên môn, vi phạm đạo đức nhà giáo.

Tổ chức kiểm tra, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các hiện tượng vi phạm quy chế, quy định trong nhà trường, đặc biệt đối với cơ sở GDMN ngoài công lập.

Chỉ đạo các nhóm lớp trong và ngoài công lập đánh giá chất lượng CSGD trẻ; Đánh giá trẻ cuối ngày, cuối giai đoạn, cuối mỗi chủ đề và cuối năm học đúng quy định.

Đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động CSGD trẻ đảm bảo thực chất, hiệu quả nhằm phát huy khả năng sáng tạo của giáo viên trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, tránh chạy theo thành tích. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá công chức, viên chức và HĐLĐ vào cuối năm; đánh giá theo chuẩn Hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp GVMN vào cuối năm học.

Đánh giá sự phát triển của trẻ nhà trẻ, mẫu giáo theo đúng quy định.

Tổ chức tốt hội thi văn nghệ trong các ngày lễ hội; hội thi giáo viên giỏi, cô nuôi giỏi cấp trường; hội thi xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm cấp trường.

1.3. Công tác quản lý các cơ sở mầm non tư thục

Tăng cường các biện pháp quản lý các cơ sở MNTT đảm bảo môi trường chăm sóc, giáo dục trẻ lành mạnh, thân thiện và an toàn.

Tích cực tham mưu với UBND phường Vân Giang ban hành các văn bản quản lý các CSMN tư thục; huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư giám sát việc tổ chức, hoạt động các nhóm lớp độc lập tư thục.

Tổ chức lớp tập huấn hướng dẫn giáo viên, nhân viên tư thục về công tác nuôi dưỡng; thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày; xây dựng kế hoạch CSGD trẻ.

Chỉ đạo các CSMN tư thục xây dựng và thực hiện nghiêm túc bếp ăn theo quy trình một chiều, xây dựng công trình vệ sinh đúng quy cách, bàn ghế đúng kích cỡ theo từng độ tuổi, ĐDĐC đảm bảo theo yêu cầu tối thiểu trở lên.

Tăng cường hình thức kiểm tra đột xuất việc thực hiện các quy định, kỷ cương nền nếp trường học, quản lý bán trú, vệ sinh ATTP, an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ trong các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục. Tham mưu với UBND phường kiên quyết đình chỉ các nhóm lớp độc lập tư thục không đảm bảo các điều kiện theo quy định; xử lý nghiêm những cá nhân, tổ chức vi phạm. Trong năm học, nhà trường kiểm tra các cơ sở MNTT ít nhất 2 lần/năm.

1.4. Công tác tài chính

Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính, thu chi theo nguyên tắc thu đúng quy đinh, đúng pháp luật, chi đúng quy định của nhà nước, cân đối thu đủ bù chi. Quản lý chặt chẽ tài chính, tài sản, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả.

Thực hiện nghiêm Công văn 1004/SGDĐT-KHTC ngày 15/8/2019 của Sở GD&ĐT Ninh Bình hướng dẫn thực hiện các khoản thu năm học 2019-2020.

Thực hiện nghiêm túc công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 25/12/2017 của Bộ GD&ĐT về Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở GD của hệ thống GD quốc dân, quy chế dân chủ trong các cơ sở GDMN; thực hiện công khai theo ba nội dung: công khai cam kết chất lượng GD và chất lượng GD thực tế, công khai điều kiện đảm bảo chất lượng GD, công khai thu chi tài chính; Thông tư 61/2017/TT-BGDĐT ngày 15/6/2017 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ: Tháng 1/2019 công khai dự toán ngân sách nhà nước sau khi cấp trên phê duyệt dự toán, công khai quyết toán sau khi cấp trên kiểm tra phê duyệt. Công khai theo các hình thức: trên trang thông tin điện tử, bảng tin của nhà trường và qua các buổi họp phụ huynh; ba thời điểm: đầu năm, giữa năm, cuối năm.

Thực hiện nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp Công lập.

- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ quản lý tài sản công.

- Nộp báo cáo đúng thời gian quy định.

Thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện và tài trợ của các tổ chức cá nhân theo Thông tư số16/BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GD&ĐT; Công văn Số 1004/SGDĐT-KHTC ngày 15/8/2019 của Sở GD&ĐT Ninh Bình về việc hướng dẫn thực hiện thu, chi, quản lý và sử dụng các khoản thu trong trường học năm học 2019-2020.

- Xây dựng kế hoạch thu chi các khoản phục vụ chăm sóc trẻ họp phụ huynh thỏa thuận thống nhất xong mới tiến hành thu. Nhà trường ký cam kết thực hiện các khoản thu chi.

- Công khai các khoản thu thỏa thuận vào đầu năm học. 31/5/2020 công khai quyết toán các khoản thu chi thỏa thuận. Hồ sơ, chứng từ phải đảm bảo đúng nội dung và công khai minh bạch đến phụ huynh học sinh.

Thực hiện nghiêm túc công tác tự kiểm tra tài chính một năm 2 lần cuối học kỳ I, và cuối học kỳ II. Nộp báo cáo công tác tài chính theo đúng thời gian quy định.

2. Rà soát, sắp xếp phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng cường CSVC, thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho các cơ sở giáo dục mầm non

2.1. Rà soát, sắp xếp phát triển mạng lưới trường, lớp

Tham mưu với các cấp ban ngành: Tại các cuộc họp, giao ban của phường, phòng giáo dục thành phố về cơ sở vật chất. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các cơ sở MN tư thục trên địa bàn phường hoạt động có hiệu quả.

     Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu, tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, huy động tối đa trẻ 5 tuổi đến lớp, hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.

          2.2. Tăng cường CSVC, thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho các cơ sở giáo dục mầm non

Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo nhanh chóng xây tầng 3 của 2 nguyên đơn bằng nguyên vật liệu nhẹ.

Rà soát, đầu tư mua sắm bổ sung đồ dùng đồ chơi cho lớp 5 tuổi C; Chỉ đạo các CSMNTT trên địa bàn phường rà soát, mua sắm bổ sung trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho nhóm, lớp mình.

Thực hiện tốt Thông tư số 16/TT-BGDĐT ngày 13/4/2011 quy định về trang bị, quản lý, sử dụng đồ dùng, đồ chơi trẻ em trong nhà trường.

- Thực hiện tốt việc bảo quản, khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ.

- Đầu năm học kiểm tra công tác mua sắm, cấp phát bàn giao tài sản đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học cho các nhóm lớp.

- Thực hiện nghiêm túc việc kiểm kê tài sản các lớp học, các bộ phận 2 lần/năm học. Có kế hoạch tu sửa, bổ sung đồ dùng, đồ chơi ngoài trời, các thiết bị dạy học trong lớp; Mua sắm, bổ sung tài liệu, học liệu, ĐDĐC, phần mềm hỗ trợ cho giáo viên, CBQL trong công tác lập kế hoạch và xây dựng hồ sơ sổ sách quản lý đảm bảo chất lượng, phù hợp thực tiễn, đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình GDMN bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.

- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào làm ĐDĐC tự tạo để phục vụ cho các hoạt động giáo dục trẻ phù hợp với từng chủ đề. Tổ chức hội thi làm ĐDĐC từ phế liệu, chú trọng đến việc làm các đồ chơi động để thu hút trẻ, nhân rộng những sản phẩm đồ dùng đồ chơi tự làm có chất lượng tốt.

3. Củng cố nâng cao chất lượng PCGDMNTNT, đẩy mạnh công tác KĐCLGD và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

3.1. Củng cố nâng cao chất lượng PCGDMNTNT

Tiếp tục thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Rà soát đồ dùng đồ chơi các lớp 5 tuổi. Tham mưu với các cấp lãnh đạo mua sắm thay thế đồ dùng đồ chơi đã cũ, bổ sung đồ dùng đồ chơi hỏng cho các lớp 5 tuổi.

Phân công 7 giáo viên đứng lớp 5 tuổi, đảm bảo 2,3 giáo viên/lớp, đều có trình độ đại học sư phạm mầm non. Đảm bảo vững chắc các điều kiện, tiêu chuẩn phổ cập.

Thực hiện cập nhật số liệu, báo cáo, khai thác dữ liệu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hiệu quả.

Hoàn thiện hồ sơ phổ cập. Tham mưu với UBND phường Vân Giang kiểm tra công tác phổ cập-xóa mù chữ của phường.

Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo theo quy định tại Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/1/2018 của Thủ tướng chính phủ; Thông tư 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật; Nghị định số 28/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật; Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập.

3.2. Đẩy mạnh công tác KĐCLGD và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Thực hiện có hiệu quả Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 quy định kiểm định chất lượng GD và công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia.

Tiếp tục nâng cao chất lượng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng trường MN. Tăng cường kiểm tra các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục.

Thành lập Hội đồng tự đánh giá. Lập kế hoạch cải tiến chất lượng kiểm định. Bổ xung, xử lý, lưu trữ, thông tin minh chứng theo quy định. Đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí. Báo cáo kết quả cải tiến chất lượng.  

Huy động các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia tự đánh giá.

Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào công tác duy trì trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục trong nhà trường. Chú trọng thực hiện các giải pháp cải tiến chất lượng giáo dục sau đánh giá: Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng nhanh tầng 3 cho nhà trường ở cả 2 nguyên đơn bằng nguyên vật liệu nhẹ, đảm bảo đủ phòng học, phòng chức năng cho trẻ hoạt động.

4. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

4.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm túc có hiệu quả các văn bản chỉ đạo của các cấp về việc đảm bảo an toàn cho trẻ về thể chất và tinh thần.

Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Tuyên truyền bằng các hình thức: Trên đài truyền thanh 3 cấp, bảng tin nhà trường, giờ đón trả trẻ, các cuộc họp phụ huynh  với các nội dung: đảm bảo tuyệt đối an toàn về mọi mặt cho trẻ, không đánh trẻ, mắng trẻ dưới mọi hình thức…nâng cao nhận thức trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Quản lý các hoạt động của giáo viên qua hệ thống Camera.

Thường xuyên rà soát các điều kiện về cơ sở vật chất, các trang thiết bị trong và ngoài nhóm,lớp: lan can cầu thang, chắn cửa ra vào lớp học, ĐDĐC  sắc nhọn để có kế hoạch tu sửa, bảo dưỡng kịp thời.

Chỉ đạo giáo viên vệ sinh ĐDĐC theo quy định, sắp xếp phòng kho gọn gàng, luôn để nền nhà vệ sinh khô ráo, sạch sẽ...; Thường xuyên chăm sóc cây xanh, cây cảnh, loại bỏ các loại cây có yếu tố độc hại, xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn; Kiểm tra rà soát hệ thống điện, bình chữa cháy.

Duy trì đảm bảo hệ thống mạng Camera trong các nhóm lớp và nhà trường. Thành lập Ban giám sát Camera trong nhà trường, phân công nhân viên nuôi phụ trách công tác nuôi dưỡng theo lớp.

Tăng cường kiểm tra giám sát giáo viên trong và ngoài công lập thực hiện các quy định về môi trường GD an toàn lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường. Xử lý nghiêm theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức cá nhân để xảy ra mất an toàn đối với trẻ, bạo hành trẻ.

Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho trẻ tại các nhóm, lớp giúp trẻ có thể làm chủ bản thân, nâng cao sức khỏe tinh thần và thể chất, ứng phó tích cực trong các tình huống của cuộc sống; trẻ nhận thức được một số tình huống nguy hiểm cho bản thân, bạn bè, biết kêu cứu khi gặp nguy hiểm, biết chia sẻ với người lớn khi gặp khó khăn, hoạn nạn: Kỹ năng thoát hiểm khi bị bỏ quên trên ô tô, kỹ năng phòng tránh và ứng phó khi bị lạc, kỹ năng xử lý khi bị bắt cóc,…

Cuối năm học nhà trường và 100% các nhóm trẻ, lớp MG độc lập tư thục thực hiện công tác rà soát; tự kiểm tra, đánh giá; có giải pháp khắc phục, hoàn thiện các tiêu chuẩn trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích theo quy định; lập hồ sơ đề nghị Phòng Giáo dục kiểm tra, thẩm định đề nghị UBND Thành phố cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích năm học 2019-2020.

4.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe

Tích cực đẩy mạnh công tác tuyên truyền huy động mọi nguồn lực nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú tại trường cho trẻ. Nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú cho trẻ tại trường từ 19.000đ lên 20.000đ/ngày/trẻ (cả chất đốt).

Xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ cần đảm bảo các yêu cầu quy định về chất và lượng. Cân đối các chất đảm bảo các yêu cầu về năng lượng phân phối cho các bữa ăn và tỷ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu đã quy định tại Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, đảm bảo trẻ nhà trẻ đạt 600-651 Kcal/ngày/trẻ, trẻ mẫu giáo đạt 615-726 Kcal/ngày/trẻ tại trường.

Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ; công tác vệ sinh ATTP: Giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng đồ chơi của trẻ sạch sẽ, sắp xếp đồ dùng nhà bếp gọn gàng, sạch sẽ, đảm bảo theo quy trình bếp một chiều; Hợp đồng nhân viên nuôi đảm bảo trình độ theo quy định; Thực hiện tốt công tác kiểm thực 3 bước, lưu mẫu thức ăn; Ký hợp đồng thực phẩm, nguồn gốc rõ ràng đảm bảo VSATTP. Quản lý tốt việc tổ chức bữa ăn cho trẻ tại trường và các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.

Xây dựng thực đơn theo mùa, theo tuần đa dạng, hợp lý không trùng lặp trong tuần, tính khẩu phần ăn cho trẻ hàng ngày trên phần mềm Vietec cân đối giữa các chất đảm bảo năng lượng calo. Thường xuyên rà soát, cập nhật các tiêu chuẩn về dinh dưỡng theo quy định.

Tiếp tục thực hiện chuyên đề giáo dục dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường và các cơ sở tư thục. Tăng cường các biện pháp kiểm tra, hướng dẫn hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khoẻ cho trẻ.

Vận dụng có hiệu quả Kế hoạch số 08/KH-UBND, ngày 13/02/2017 UBND tỉnh Ninh Bình Kế hoạch triển khai Chương trình Sữa học đường tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, cho trẻ uống 2 bữa sữa/tuần.

Thực hiện nghiêm quy định về công tác y tế trường học theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDDT ngày 12/5/2016 của liên Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT.

- Nhà trường và các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho 100% trẻ đến trường bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới (cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao (trẻ 01 đến 60 tháng) hoặc BMI theo tuổi (trẻ 61 đến 78 tháng).

- Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non, kế hoạch y tế học đường, kế hoạch phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì. Phối hợp chặt chẽ với y tế phường tế thực hiện tốt các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì cho trẻ.

- Tích cực tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ về chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất; phối hợp với gia đình xây dựng chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân, béo phì.

4.3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

Tăng cường điều kiện để thực hiện tốt Chương trình giáo dục mầm non: Tham gia tập huấn, tổ chức tập huấn, hỗ trợ đội ngũ CBQL, GVMN tổ chức thực hiện Chương trình; mua sắm cơ sở vật chất, ĐDĐC, trang bị tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình sau chỉnh sửa cho CBQL và GVMN; hỗ trợ, nâng cao chất lượng các nhóm trẻ, lớp MG độc lập tư thục.

Chỉ đạo giáo viên làm bổ sung đồ dùng, đồ chơi tại các góc trong và ngoài lớp học: khu chợ quê, cửa hàng rau-củ-quả, góc thiên nhiên,…

Nhà trường và các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục quan tâm phát triển chương trình GDMN phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ.

Chuyên môn xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn, KHGD các độ tuổi. Hướng dẫn các nhóm, lớp theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ để kịp thời điều chỉnh KHGD phù hợp với sự phát triển của trẻ, tình hình thực tế của nhà trường.

Chỉ đạo bộ phận chuyên môn và các nhóm, lớp tích cực tự bồi dưỡng, tìm tòi, cập nhật, ứng dụng phương pháp mới vào thực hiện chương trình GDMN linh hoạt và sáng tạo, không gò ép, áp đặt trẻ. Tăng cường kiểm tra, giám sát các nhóm lớp trong và ngoài công lập, hỗ trợ tư thục thực hiện chương trình GDMN.

Xây dựng thư viện thân thiện trong nhà trường và các cơ sở MNTT. Chỉ đạo các nhóm lớp xây dựng góc sách truyện của lớp, tích cực sưu tầm, làm sách truyện đa dạng về nội dung và linh hoạt thay đổi theo chủ đề.

Chỉ đạo các lớp 5 tuổi thực hiện tốt Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi theo 5 lĩnh vực, 28 chuẩn, 120 chỉ số theo đúng quy định tại Thông tư số 23/2010/TT- BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1.

Tiếp tục thực hiện tốt chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục PTVĐ cho trẻ trong trường MN”. Tổ chức “Ngày hội thể thao, giao lưu các trò chơi vận động” tại trường.

Tiếp tục triển khai và thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016 - 2020.

- Chỉ đạo các nhóm lớp trong và ngoài công lập tiếp tục xây dựng môi trường trong và ngoài lớp hợp lý, thuận tiện cho trẻ hoạt động; Tổ chức các hoạt động giáo dục chú trọng nội dung cho trẻ thực hành, trải nghiệm, khám phá; Sử dụng có hiệu quả sách vở, tranh lô tô, đồ dùng đồ chơi...

- Nhân rộng lớp điểm thực hiện chuyên đề ra toàn trường.

- Tiếp tục quan tâm cải tạo môi trường sân, vườn xắp xếp các góc/khu vực hoạt động ngoài trời, trong lớp phù hợp, an toàn, sạch đẹp, thuận tiện phù hợp với tổng quan của khu trường mới xây dựng.

- Chỉ đạo các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục không có sân chơi cần tạo cho trẻ không gian thật thoải mái ở trong lớp để trẻ được trải nghiệm, vui chơi và lĩnh hội kiến thức nhẹ nhàng, tạo cho trẻ góc thiên nhiên, vườn rau nhân tạo để trẻ được trải nghiệm chăm sóc.

- Tổ chức cuộc thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”, thi đua giữa các lớp nhằm nâng cao chất lượng của chuyên đề.

Tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi ở các nhóm, lớp trong thực hiện Chương trình GDMN; Chú trọng giáo dục phát triển hành vi, thói quen tốt cho trẻ. Lựa chọn tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với trẻ, gắn với thực tế, giúp trẻ thực hành, trải nghiệm để hình thành những hành vi ứng xử đúng đối với môi trường, thói quen tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, thực hiện đúng các quy định an toàn giao thông. Tăng cường xây dựng môi trường giao tiếp, môi trường chữ viết, tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ ở mọi nơi mọi lúc, phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ, đặc biệt là khả năng tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm.

Nhà trường phối hợp với Trung tâm tiếng Anh tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, công ty BigBen giáo dục kỹ năng sống cho trẻ đối với những phụ huynh có nhu cầu và đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, giáo viên đáp ứng yêu cầu hoạt động làm quen với ngoại ngữ, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ. Giám sát, quản lý tốt việc tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường , đảm bảo nội dung, phương pháp, hình thức phù hợp với trẻ mầm non và đảm bảo chất lượng. Cuối năm học tổ chức đánh giá, sơ kết, rút kinh nghiệm và báo cáo kết quả thực hiện về PGDĐT.

Tăng cường hỗ trợ cha mẹ trẻ về kiến thức, kỹ năng CSGD trẻ, triển khai, xây dựng mô hình phối hợp gia đình, cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện đảm bảo Quyền trẻ em trong các nhóm trẻ, lớp MG độc lập tư thục. Thực hiện tốt các chính sách ưu tiên đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ có hoàn cảnh khó khăn, giúp trẻ có cơ hội thực hiện các quyền của trẻ em và hòa nhập cộng đồng.

5. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non

5.1. Bồi dưỡng nâng cao năng lực, phẩm chất đạo đức, lối sống

Tổ chức lớp tập huấn CBQL, GVMN trong và ngoài công lập nâng cao đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm bảo vệ trẻ; nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ, khuyến khích giáo viên tự học và khai thác nguồn tài liệu, học liệu trên mạng Internet. Đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn về kỹ năng xử lý các tình huống sư phạm xảy ra ở trường, lớp; phát triển chương trình GDMN phù hợp với văn hóa, điều kiện địa phương, nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ.

Tăng cường nền nếp, dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong nhà trường và các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục, nâng cao đạo đức nghề nghiệp trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm, lớp trong và ngoài công lập để ngăn ngừa kiên quyết xử lý với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo..

Chú trọng bồi dưỡng thường xuyên cho GVMN theo quy định của Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Thông tư số 12/2019/TT-BGDĐT ngày 26/8/2019 và Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012. Thực hiện Bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL và GVMN năm học 2019-2020 theo Kế hoạch số 322/KH-PGDĐT ngày 29/05/2019 của Phòng giáo dục và Đào tạo; Kế hoạch số 39/KH-MNVG ngày 11/6/2019 của nhà trường.

Bồi dưỡng, chọn 02 giáo viên dự thi giáo viên giỏi cấp thành phố.

Đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

Xây dựng bộ quy tắc ứng xử, công khai trên trang web, bảng tin của trường; thực hiện nghiêm túc Bộ quy tắc ứng xử đề ra.

5.2. Thực hiện các phong trào thi đua

Tiếp tục triển khai và thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tổ chức cho CBGVNV ký cam kết tu dưỡng rèn luyện phấn đấu trong năm học. Lồng ghép học tập chuyên đề, kể chuyện, đọc những tin bài viết về tư tưởng phong cách Hồ Chí Minh vào các buổi sinh hoạt chi bộ, họp trường, các hoạt động lễ hội của nhà trường. Tham gia đầy đủ các buổi học tập nghị quyết và các nội dung học tập theo chuyên đề của địa phương.

Thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự  học và sáng tạo” gắn liền với phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, phù hợp với chương trình GDMN theo định hướng “Xây dựng môi trường GD lấy trẻ làm trung tâm”. Tạo cơ hội cho GV, CBQL học tập nghiên cứu tài liệu, cập nhật thông tin, tiếp cận phương pháp giáo dục tiên tiến áp dụng thực hiện có hiệu quả chương trình GDMN;  Có sáng tạo, đổi mới phương pháp CSGD trẻ. Chỉ đạo Công đoàn nhà trường thực hiện tốt các phong trào thi đua “Giỏi việc trường, đảm việc nhà”, “Lao động giỏi, lao động sáng tạo”.

Thực hiện có hiệu quả việc xây dựng nếp sống văn minh đô thị, cách ứng xử văn hóa của người dân thành phố. Thực hiện tốt quy định trật tự đô thị, VSMT.

Đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Thực hiện việc tổng dọn vệ sinh trong và ngoài lớp học, sắp xếp môi trường vật chất trong và ngoài lớp khoa học, gọn gàng. . Sưu tầm, đưa các trò chơi dân gian, ca dao, đồng dao, các làn điệu dân ca, các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, giáo dục kỹ năng sống, … lồng ghép vào các hoạt động giáo dục, các hoạt động ngoại khóa phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường. Phát động hội thi lớp xanh- sạch- đẹp và thân thiện.

Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng quy tắc giao tiếp, ứng xử, tác phong sinh hoạt, trang phục làm việc của cán bộ, giáo viên đảm bảo mẫu mực, góp phần hình thành nhân cách tốt cho trẻ.

Phát động phong trào thi đua, đăng ký danh hiệu thi đua cá nhân, tập thể. Đánh giá sơ kết, tổng kết nhân rộng điển hình tiên tiến trong thi đua.

5.3. Công tác tham mưu tuyển dụng đội ngũ

Tạo điều kiện để đội ngũ CBGVNV học tập nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng CSGD trẻ. Trong năm cử 02 đ/c đi học lớp quản lý GDMN, Cử CBQL giáo viên trong và ngoài công lập tham gia các lớp tập huấn do Phòng, Sở mở. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, tham quan học tập tại các trường trong và ngoài Tỉnh.

Tham mưu với các cấp lãnh đạo xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (từ hạng III lên hạng II) cho 01 giáo viên đã có đủ tiêu chuẩn đối với giáo viên mầm non hạng II theo quy định; tuyển dụng 01 nhân viên y tế.

Nhà trường thuê nhân viên nấu ăn đảm bảo đủ nhân viên nấu ăn theo quy định.

Chú trọng công tác bồi dưỡng xây dựng Đảng, chuyển đảng chính thức cho 02 đảng viên dự bị.

Đảm bảo đúng chế độ chính sách cho CBGVNB nghỉ thai sản, ốm đau, con nhỏ dưới 1 năm; Chính sách đối với GVMN theo quy định tại Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ (Điều 7, Điều 8 – Khoản 2): Xếp lương cho 01 giáo viên HĐ thành phố theo ngạch bậc đảm bảo chế độ lương theo bằng cấp.

6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế

6.1. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa

Tích cực tham mưu với cấp lãnh đạo xây dựng tầng 3 cho cả 2 nguyên đơn, đảm bảo đủ các phòng học và phòng chức năng cho nhà trường.

Thực hiện đúng Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Huy động các nguồn lực để duy trì và nâng cao chất lượng PCGD trẻ em 5 tuổi và thực hiện tốt công tác NDCSGD trẻ và thực hiện tốt các chuyên đề trọng tâm; hỗ trợ nhà trường trong việc dạy và học.

Thực hiện có hiệu quả công tác XHHGD: vận động phụ huynh, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường, các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện giúp nhà trường bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo, sửa chữa nhỏ, bổ xung CSVC.

6.2. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế

Tích cực nghiên cứu, học hỏi, áp dụng phù hợp mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các trường trong và ngoài tỉnh; tăng cường các hoạt động giao lưu, chia sẻ, học tập kinh nghiệm ở các đơn vị bạn; Phối hợp với Trung tâm dạy tiếng anh cho trẻ nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN.

7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin

7.1. Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý

Đổi mới công tác quản lý hành chính, thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ.

Thực hiện tốt công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn trong nhà trường đảm bảo tinh gọn, hiệu quả.

Chỉ đạo bộ phận chuyên môn và hành chính tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ soạn thảo văn bản, sử dụng thành thạo phần mềm quản lý trường mầm non, phần mềm Viettec; phần mềm kế toán, phần mềm quản lý tài sản theo quy định của Bộ tài chính...

7.2. Ứng dụng CNTT trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

Chỉ đạo 100% giáo viên biết khai thác các thông tin trên mạng về CSGD trẻ để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, biết soạn giáo án Powerpoint.

Tích cực cho trẻ tiếp cận với công nghệ thông tin. Phấn đấu xây dựng phòng Kidsmart.

8. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non

8.1. Nội dung tuyên truyền

Quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ và của tỉnh về đổi mới và phát triển GDMN.

Tuyên truyền về vai trò, vị trí, những chủ trương đổi mới của GDMN; tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn CBGVNV trong và ngoài công lập thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN.

Đầu năm học tuyên truyền về các khoản thu của nhà trường.

Tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức để thu hút trẻ MN đến trường.

Tuyên truyền tới các bậc phụ huynh về công tác CSNDGD trẻ, công tác phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, công tác kiểm định chất lượng giáo dục, trường chuẩn quốc gia, ….

8.2. Hình thức tuyên truyền

Phối hợp với đài phát thanh của phường tăng cường đưa tin bài về các hoạt động của nhà trường.

Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, chuyên mục trong năm học.

Chỉ đạo các nhóm, lớp trong và ngoài công lập thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non:

- Xây dựng các góc tuyên truyền chung của nhà trường, của các nhóm lớp với nhiều nội dung phong phú, đa dạng: các tranh ảnh, ấn phẩm về các hoạt động và sức khoẻ, học tập của trẻ.

- Tuyên truyền tới phụ huynh qua trang Website, qua các cuộc họp phụ huynh, qua các hội nghị, ….

- Tham gia viết bài về sự phát triển của nhà trường, gương người tốt, việc tốt, những tấm gương nhà giáo điển hình tiên tiến, tin về các hoạt động CSNDGD trẻ.

   III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Công tác quản lý của Hiệu trưởng

Hiệu trưởng là người đứng đầu nhà trường chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Thành ủy-HĐND-UBNDTP, Phòng DG&ĐT, trước pháp luật về hoạt động của nhà trường.

Chỉ đạo, quản lý, phụ trách và giải quyết một số công việc chính như sau: Công tác tài chính, tài sản; Quản lý đội ngũ; Quản lý trẻ em; Công tác thi đua-khen thưởng; Công tác công khai; Xã hội hóa giáo dục; Đánh giá, xếp loại CCVC; Đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVMN, chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; Công tác tham mưu; Chế độ chính sách; Công tác phối hợp; Xây dựng đề án phát triển nhà trường; Thực hiện quy chế dân chủ.

Phụ trách tổ văn phòng.

II. Công tác của các Phó hiệu trưởng

1. Đ/c Bùi Thị Huệ

Tham mưu, giúp hiệu trưởng trên tất cả các mặt hoạt động, phối hợp với hiệu phó 2 và các tổ trưởng xây dựng KH chỉ đạo chuyên môn, KHGD các độ tuổi. Phụ trách chỉ đạo chuyên môn và ký duyệt giáo án cho các nhóm, lớp nhà trẻ + 3 tuổi trong và ngoài công lập; phụ trách công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia, Công tác bán trú, Công tác y tế, trường học an toàn, quản lý tư thục, bồi dưỡng thường xuyên, công tác viết tin bài, phụ trách trang website và trang facebook của trường.

Kiểm tra, giám sát, các hoạt động của bộ phận mình phụ trách. Hoàn thành các loại báo cáo đúng kỳ hạn, đúng quy định.

Điều hành công việc khi được Hiệu trưởng ủy quyền.

Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Hiệu trưởng phân công.

2. Đ/c Nguyễn Thị Phương Chi

Tham mưu, giúp hiệu trưởng trên tất cả các mặt hoạt động, phối hợp với hiệu phó 1 và các tổ trưởng xây dựng KH chỉ đạo chuyên môn, KHGD các độ tuổi. Phụ trách chỉ đạo chuyên môn và ký duyệt giáo án cho các lớp 4+ 5 tuổi; phụ trách công tác kiểm định chất lượng giáo dục, công tác phổ cập GD, thống kê 7 biểu; CSVC, kiểm tra nội bộ, công tác văn thư lưu trữ, công tác nghiên cứu-áp dụng sáng kiến; ứng dụng công nghệ thông tin.

Kiểm tra, giám sát, các hoạt động của bộ phận mình phụ trách. Hoàn thành các loại báo cáo đúng kỳ hạn, đúng quy định.

Điều hành công việc khi được Hiệu trưởng ủy quyền.

Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Hiệu trưởng phân công.

III. Công tác của giáo viên các nhóm lớp

Thực hiện tốt nội quy, quy chế nhà trường, quy chế chuyên môn, tổ chức tốt các hoạt động của trẻ theo đúng chế độ sinh hoạt hàng ngày.

Xây dựng KHGD năm học, chủ đề, tuần, ngày; Tổ chức các hoạt động theo đúng lịch sinh hoạt hàng ngày của trẻ.

Chịu trách nhiệm về chất lượng CSND và giáo dục trẻ. Đảm bảo an toàn cả về thể chất lẫn tinh thần cho trẻ trong suốt thời gian trẻ ở trường.

Đối sử công bằng, công tâm với mọi trẻ, không xúc phạm thân thể, tâm lý trẻ. Hoàn thành chỉ tiêu huy động trẻ đến lớp.

Tuyên truyền phổ biến cho phụ huynh về kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ. Chủ động, thường xuyên trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ.

Tham gia đầy đủ các lớp học tập chính trị, các lớp tập huấn của Sở, phòng, trường tổ chức, luôn cố gắng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

IV. Công tác của nhân viên

1. Kế toán, văn thư

1.1. Kế toán: Phụ trách các công việc của nhân viên kế toán theo qui định. Đề xuất phương án và thao tác hợp đồng lao động trong nhà trường.

- Tham mưu với Hiệu trưởng các việc liên quan đến thu, chi tài chính và cùng Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước các cơ quan Nhà nước về công tác thu, chi tài chính của nhà trường.

- Theo dõi và cập nhật sổ bảo hiểm của CBCCVC trong trường. hướng dẫn CBGVNV làm hồ sơ nâng lương, thâm niên và các hồ sơ nghỉ hưu, chuyển trường…

- Chịu trách nhiệm cá nhân trước Hiệu trưởng và các cơ quan chức năng về hồ sơ tài chính kế toán hàng năm; có trách nhiệm bảo quản lưu giữ hồ sơ theo qui định hiện hành. Làm hồ sơ “Ba công khai” hàng năm và thực hiện công khai theo qui định. Thực hiện công tác khác khi BGH phân công.

1.2. Văn thư: Quản lý công văn đến, đi. Giúp việc cho hiệu trưởng về soạn thảo các văn bản, kế hoạch, báo cáo, Quyết định....Có trách nhiệm tiếp tân hội nghị hoạch khi nhà trường có khách. Nộp báo cáo, kế hoạch các hoạt động của nhà trường với cấp trên. Viết đưa tin bài hàng tuần, hàng tháng. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.

 

2. Y tế - Thủ quỹ

Giáo viên kiêm nhiệm công tác Y tế học đường chịu trách nhiệm kiểm tra vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường, giao nhận thực phẩm, kiểm tra lưu mẫu thức ăn, kiểm thực 3 bước, thực hiện Hồ sơ y tế theo các văn bản hướng dẫn.

Giáo viên kiêm nhiệm thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt, làm các hồ sơ sổ sách liên quan.

3. Nhân viên nuôi dưỡng: Thực hiện nhiệm của nhân viên nuôi dưỡng: sơ chế, chế biến món ăn cho trẻ theo đúng quy trình bếp 1 chiều. Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến ăn uống cho trẻ trong trường mầm non, đảm bảo không để xảy ra ngộ độc thực v phẩm. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.

4. Bảo vệ: Thường trực tại cổng trường 24/24 để hướng dẫn khách đến liên hệ công tác, nhắc nhở phụ huynh chấp hành các quy định khi đến trường đảm bảo nghiêm túc, lịch sự, nhã nhặn, tận tình, chu đáo. Thường xuyên tuần tra bao quát toàn khu khu vực trong phạm vi quản lý của trường, ngăn chặn người ngoài vào trường khi không có yêu cầu công tác; giám sát, kiểm tra người mang tài sản của trường ra khỏi cơ quan (khi có nghi ngờ). Khi có biểu hiện bất thường về trật tự phải báo cho lãnh đạo đơn vị biết để có biện pháp xử lý. Quản lý chìa khóa cổng trường. Mở và đóng cổng trường đúng qui định.

5. Lao công: Quyét dọn vệ sinh trước, sau và trong khu vực trường học, khơi thông cống rãnh. Phối hợp với giáo viên nhóm, lớp tổng dọn vệ sinh khu vực sân trường vào các ngày thứ 6 cuối tuần, các ngày mưa bão. Thường xuyên bao quát toàn khu khu vực ngoài trường học, khi có biểu hiện không đảm bảo vệ sinh phải báo cho lãnh đạo nhà trường biết để có biện pháp xử lý.

 

Nơi nhận:

- LĐ phòng GDĐT;

- ĐU,UBND phường Vân Giang;

- Ban Giám hiệu;

- Các tổ chuyên môn;

- Lưu:VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

(Đã ký)

 

Phan Thị Phương  Diệp

 

LÃNH ĐẠO PHÒNG GD&ĐT DUYỆT

 

(Đã duyệt)

 

 

 

 

 

 

LỊCH TRÌNH CÔNG TÁC LỚN  NĂM HỌC 2019 - 2020

 

Nội dung công việc

Bổ sung

Tháng 9/2019

- Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường và ngày hội đến trường của trẻ 05/9/2019.

- Xây dựng kế hoạch năm học 2019-2020; KH kiểm tra nội bộ, KH cải tiến chất lượng giáo dục; KH chỉ đạo và thưc hiện chuyên môn.

- Duyệt kế hoạch năm học với Phòng. Chỉ đạo các cơ sở MNTT xây dựng và duyệt kế hoạch năm học 2019-2020.

- Tổ chức họp phụ huynh đầu năm học.

- Tổ chức cân đo, khám sức khỏe định kỳ cho trẻ đầu năm học (Qúy III/2019).

- Tổ chức Tết Trung thu cho trẻ.

- Hoàn chỉnh các báo cáo, thống kê đầu năm học.

- Hoàn thiện hồ sơ phổ cập GDXMC: xây dựng kế hoạch thực hiện phổ cập năm học 2019-2020, ghi bổ sung phiếu điều tra, sổ theo dõi phổ cập, nhập số liệu vào phần mềm. Tham mưu với UBND phường đề nghị công nhận PCGD-XMC

- Cử CBGVNV lập tham dự các lớp tập huấn của Sở, Phòng.

- Tổ chức lớp tập huấn sinh hoạt tổ chuyên môn-hình thức hiệu qura trong bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non; xây dựng kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ, tổ chức các hoạt động GD theo hướng trải nghiệm cho trẻ ở trường mầm non; xử trí, phòng tránh tai nạn thương tích, công tác phòng chống dịch bệnh cho trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non.

- Ổn định số lượng nề nếp cháu, xây dựng nề nếp chuyên môn đầu năm học, chấm điểm trang trí nhóm, lớp, hồ sơ sổ sách, thực hiện tốt chương trình GDMN.

- Đăng ký thi đua nộp về PGD.

- Thực hiện công khai theo Thông Tư 36.

- Thực hiện làm chế độ chính sách cho trẻ và CBGVNV.

- Kiểm tra, rà soát các nhóm, lớp mầm non tư thục trên địa bàn phường gửi báo cáo về bộ phận mầm non.

- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

- Xây dựng kế hoạch, tham mưu với lãnh đạo Phòng GD&ĐT phê duyệt kế hoạch dạy thêm, học thêm.

           - Chỉ đạo các bộ phận hoàn thiện hồ sơ đón đoàn giám sát các khoản thu chi đầu năm học của Ban kinh tế phường Vân Giang.

Tháng 10/2019

- Tập trung nâng cao chất lượng CSGD trẻ, thực hiện tốt chương trình GDMN. Phát động phong trào hội giảng, hội học và làm đồ dùng đồ chơi tự tạo năm học 2019-2020.

- Cử CBGVNV lập tham dự các lớp tập huấn của Sở, Phòng.

- Tổ chức Đại hội Công đoàn, Hội nghị cán bộ công chức viên chức và hợp đồng lao động, phát động phong trào thi đua.

- Tổ chức lớp tập huấn chăm sóc vệ sinh cho trẻ nhà trẻ, chế độ dinh dưỡng cho trẻ em bị viêm đường hô hấp và tiêu chảy; phòng chống bạo lực học đường trong nhà trường, vấn đề giới trong giáo dục mầm non; Xây dựng khẩu phần ăn, thực đơn cho bữa ăn bán trú của trẻ tại trường mầm non, nâng cao kỹ năng tổ chức giờ ăn cho trẻ trong nhà trường.

- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

- Chuẩn bị các điều kiện đón đoàn KT đột xuất của Phòng, Sở.

- Tổ chức kỷ  niệm  ngày phụ nữ Việt Nam 20/10.

- Chuẩn bị tốt các điều kiện đón đoàn kiểm tra của thành phố về KT công nhận lại xã, phường đạt chuẩn PCGD-XMC.

Tháng 11/2019

 - Tập trung nâng cao chất lượng CSGD trẻ, thực hiện tốt chương trình GDMN.

- Tổ chức hội thi lập thành tích chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11; thi giáo viên giỏi, thi đồ dùng đồ chơi cấp trường.

- Tổ chức Lễ kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.                  

- Cử CBGV tham gia các lớp tập huấn của Sở, Phòng.

- Tổ chức lớp tập huấn “nâng cao kỹ năng CSNDVS và đảm bảo an toàn cho trẻ em của các nhóm lớp ĐLTT”; “công tác đảm bảo VS ATTP, đảm bảo ATTH trong các CSGDMN”.

- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

- Chuẩn bị các điều kiện đón đoàn KT đột xuất của Phòng, Sở. Đoàn kiểm tra PCGD-XMC của tỉnh.

Tháng 12/2019

- Tập trung nâng cao chất lượng CSGD trẻ, thực hiện tốt chương trình GDMN.

- Cử CBGV tham gia các lớp tập huấn của Sở, Phòng.

- Tổ chức cân đo, khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ đợt 2 trong năm học (Quí IV/2019), phòng chống rét cho trẻ.

- Tổ chức lễ hội chào mừng ngày 22/12, ngày thành lập QĐNDVN.

- Đánh giá xếp loại nhóm, lớp, giáo viên trong và ngoài công lập chuẩn bị cho sơ kết học kỳ I năm học 2019-2020.

- Chọn 02 giáo viên tham gia thi GVG cấp Thành phố; tham dự Hội thi làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo.

- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

- Thực hiện chế độ nâng lương sớm cho CBGVNV.

- Chuẩn bị các điều kiện đón đoàn KT đột xuất của Phòng, Sở.

- Tổ chức lớp tập huấn cho trẻ làm quen với ngoại ngữ.

- 31/12 kiểm kê tài sản cố định, công cụ toàn trường, chốt sổ kế toán theo quy định.

Tháng 01/2020

- Tập trung nâng cao chất lượng CSGD trẻ, thực hiện tốt chương trình GDMN.

- Điều tra trẻ sinh năm 2019, tổng hợp số trẻ sinh từ năm 2014 đến năm 2019. Bổ xung kết quả điều tra, khảo sát về công tác phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

- Hoàn chỉnh thống kê, báo cáo cuối học kỳ I, năm học 2019-2020.

- Tổ chức sơ kết học kỳ I và triển khai nhiệm vụ học kỳ II. Rà soát, bổ sung kế hoạch học kỳ II.

- Cử CBGV tham gia các lớp tập huấn của Sở, Phòng.

- Tổ chức lớp tập huấn bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện chuyên đề xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm; bồi dưỡng nâng cao kỹ năng thực hành cho GVM; Hướng dẫn làm đồ dùng, đồ chơi bằng nguyên vật liệu phế thải.

- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

- Chuẩn bị các điều kiện đón đoàn KT đột xuất của Phòng, Sở.

- Lập dự toán. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ. Công khai dự toán ngân sách năm 2020. (TT61)

- Tổ chức lễ hội “Múa hát mừng xuân” cho trẻ.

- Chỉ đạo CBGVNV trực tết, đón tết Nguyên đán vui vẻ, an toàn và tiết kiệm, đảm bảo nền nếp sau dịp nghỉ tết.

- Phát động và thực hiện phong trào tết trồng cây mừng Đảng, mừng Xuân

Tháng 02/2020

- Cử CBGV tham gia các lớp tập huấn của Sở, Phòng.

- Tổ chức lớp tập huấn nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động trong các CS GDMN, lớp tập huấn ứng dụng phương pháp montesorri vào thực hiện chương trình GDMN.

- Kiểm tra đánh giá các nhóm lớp trong và ngoài công lập thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

Tháng 3/2020

            - Tiếp tục chỉ đạo các lớp nâng cao chất lượng CSGD trẻ, thực hiện tốt chương trình GDMN.

- Tổ chức lễ hội 08/3 “Mừng ngày vui của bà, của mẹ”.

- Tổ chức cân đo, khám sức khoẻ đợt 3 trong năm học (Quí I/2020)

- Phối hợp với Tiểu học thống kê trẻ 5 tuổi chuẩn bị vào lớp 1 năm học 2020-2021.

- Cử CBGV tham gia các lớp tập huấn của Sở, Phòng.

- Tổ chức lớp tập huấn PCCC, LQ với chữ viết trong trường MN.

- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

Tháng 4/2020

- Tiếp tục chỉ đạo các lớp tập trung nâng cao chất lượng CSGD trẻ, thực hiện tốt chương trình GDMN.

- Công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2019. (TT61)

- Kiểm tra xếp loại các chuyên đề, kiểm tra đánh giá xếp loại cuối năm học 2019-2020.

-  Phòng bệnh mùa hè cho trẻ.

- Tổng hợp báo cáo thống kê cuối năm học.

- Cử CBGV tham gia các lớp tập huấn của Sở, Phòng.

- Tổ chức lớp tập huấn hoạt động cho trẻ làm quen với ngoại ngữ; Hoạt động khám phá khoa học, khám phá xã hội trong trường mầm non.

- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

- Tổ chức “Ngày Hội thể thao”, giao lưu các trò chơi vận động.

- Tổ chức thi bồi dưỡng thường xuyên CBQL và GVMN năm học 2019-2020.

- Xây dựng KH BDTX cho CBQL, GVMN năm học 2020-2021.

Tháng 5/2020

- Tiếp tục chỉ đạo các lớp nâng cao chất lượng CSGD trẻ. Thực hiện tốt chương trình GDMN.

- Hoàn thành BC các tiêu chí thi đua, BC tổng kết năm học.

- Chỉ đạo nhà trường và các CSMNTT tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị Phòng Giáo dục kiểm tra, thẩm định đề nghị UBND Thành phố cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích năm học 2019-2020.

- Tổ chức khảo sát, đánh giá chất lượng trẻ, đánh giá xếp loại GVMN, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng theo chuẩn nghề nghiệp và chuẩn hiệu trưởng.

- Đánh giá xếp loại thi đua. Tổ chức tổng kết năm học.

- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

- Tổ chức lớp tập huấn GD âm nhạc trong trường mầm non; nâng cao kỹ năng thực hành cho GVMNTT.

Tháng 6/2020

           - Bố trí CBGVNV nghỉ hè, trực hè và theo qui định.

- Xây dựng kế hoạch, tham mưu với lãnh đạo Phòng GD&ĐT phê duyệt kế hoạch dạy thêm, học thêm hè.

- Các lớp tham mưu sửa chữa CSVC, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng chuẩn bị cho năm học mới.

- Thực hiện công khai theo (TT36)

- Phối hợp với y tế phường thực hiện ngày vi chất dinh dưỡng cho trẻ.

- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

Tháng 7/2020

- Dự các lớp bồi dưỡng thường xuyên do phòng, sở tổ chức.

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo, xây dựng kế hoạch mua sắm bổ xung trang thiết bị, chuẩn bị tốt mọi điều kiện cho năm học mới.

- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

Tháng 8/2020

- Dự các lớp bồi dưỡng thường xuyên do phòng, sở tổ chức.

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, GVMN.

- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch.

- Dự tổng kết năm học 2019-2020, triển khai nhiệm vụ năm học 2020-2021.

- Chỉ đạo nhà trường và các CSMN tư tục cho trẻ tựu trường và thực hiện chương trình năm học mới theo quy định.

- Chỉ đạo nhà trường và các CSMNTT chuẩn bị các điều kiện cho khai giảng năm học mới, xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021.

 

 

PHÂN CÔNG QUẢN LÝ, CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2019 – 2020

Số TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

TĐ đào tạo

Năm vào ngành

Công việc được giao

Công tác kiêm nhiệm

Danh hiệu

Khen cấp

1

Phan Thị Phương Diệp

7/11/1979

ĐH

2000

Hiệu trưởng

 

CSTĐ

 

2

Bùi Thị Huệ

05/05/1969

ĐH

1991

P. Hiệu trưởng

Phó Bí thư chi bộ

CSTĐ

 

3

Nguyễn Thị Phương Chi

07/11/1983

ĐH

2006

P. Hiệu trưởng

 

CSTĐ

 

4

Lê Thị Trang

08/11/1988

ĐH

2009

Kế toán

TT tổ VP

LĐTT

 

5

Đỗ Thị Thanh Huyền

24/12/1978

TC

2010

GV3T

Y tế

LĐTT

 

6

Vũ Thị Kim Oanh

18/3/1971

ĐH

1993

GV2T

 

LĐTT

 

7

Nguyễn Thị Thu Hà

18/7/1984

ĐH

2007

GV4T

 

LĐTT

 

8

Trịnh Thị Ngọc Hà

12/8/1983

2004

GV5T

 

LĐTT-GK

 

9

Lương Thị Nga

12/2/1985

ĐH

2007

GV5T

 

LĐTT

 

10

Điền Thị Tuyết Nhung

09/12/1983

ĐH

2007

GV4T

Tổ phó tổ 4 - 5T

CSTĐ

 

11

Đỗ Thị Lụa

04/9/1982

ĐH

2000

GV5T

TT tổ 4+5T

LĐTT

 

12

Nguyễn Thị Thu Hương

03/4/1986

ĐH

2008

GV4T

 

LĐTT

 

13

Lê Thị Hồng Thanh

10/10/1988

ĐH

2009

GV3T

 

LĐTT

 

14

Văn Thị Hà

21/12/1984

ĐH

2006

GV5T

CTCĐ

LĐTT

 

15

Trịnh Thị Thùy Dương

10/8/1982

ĐH

2004

GV3T

 

LĐTT

 

16

Hà Thị Thanh Xuân

11/02/1983

ĐH

2005

GV5T

Thủ quỹ

LĐTT

 

17

Nguyễn Thị Liễu

20/01/1985

ĐH

2008

GV2T

TT tổ 2-3T

LĐTT-GK

 

18

Phạm Thị Thu Thơm

15/6/1987

ĐH

2010

GV2T

 

LĐTT-GK

 

19

Vũ Thị Thu Hương

02/12/1980

ĐH

2006

GV4T

 

LĐTT

 

20

Lại Thị Thu Hằng

08/11/1977

ĐH

2007

GV5T

 

LĐTT

 

21

Tạ Thị Giang

18/7/1981

ĐH

2008

GV5T

 

LĐTT

 

22

Bùi Thị Thủy

28/08/1965

1982

GV2T

 

LĐTT

 

23

Phạm Thị Yến

22/08/1983

ĐH

2004

GV3T

TP tổ 2 – 3T

LĐTT

 

24

Phạm Thị Hương

15/02/1975

ĐH

2001

GV2T

 

LĐTT

 

25

Phạm Thuý Nhinh

13/8/1970

ĐH

2000

GV3T

 

LĐTT

 

26

Đỗ Thị Thương

7/2/1974

ĐH

1997

GV4T

 

LĐTT-GK

TP

27

Nguyễn Thị Nguyệt

14/7/1987

TC

 

Nuôi dưỡng

 

 

 

28

Bùi Thị Thúy Hường

03/11/1994

 

 

Lao công

 

 

 

29

Trần Quang Khương

10/9/1946

 

 

Bảo vệ

 

 

 

30

Nguyễn Ngọc An

20/7/1958

 

 

Bảo vệ