Thứ 5, ngày 23 tháng 11 năm 2017
Thông báo
  • Quyết định Ban hành Quy định về tổ chức xét duyệt và công nhận sáng kiến ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình




UBND TỈNH NINH BÌNH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 
  


Số: 71/QĐ-SGDĐT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
  


Ninh Bình, ngày 15 tháng 02 năm 2017

 

 
QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về tổ chức xét duyệt

và công nhận sáng kiến ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình

GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH

 

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2005, năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 35/2015/TT-BGDĐT ngày 31/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 03/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

Căn cứ Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều lệ sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

Căn cứ Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Sở,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức xét duyệt và công nhận sáng kiến ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các phòng ban Sở; Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố; các đơn vị trực thuộc Sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như điều 3 (qua website của Sở GD&ĐT);

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Sở Khoa học và Công nghệ;

- Lãnh đạo Sở GD&ĐT;

- Lưu: VT, TĐ. THI/3.

GIÁM ĐỐC

 
 

(Đã ký)

 
 

Vũ Văn Kiểm

 

UBND TỈNH NINH BÌNH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

QUY ĐỊNH

Tổ chức xét duyệt và công nhận sáng kiến

ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình

(Kèm theo Quyết định 71QĐ-SGDĐT ngày 15/02/2017)

 
  


Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy định này hướng dẫn về điều kiện, thủ tục xét duyệt và công nhận sáng kiến trong ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình.

2. Quy định này áp dụng cho hoạt động sáng kiến của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các phòng ban Sở; Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố; các đơn vị trực thuộc Sở.

3. Sáng kiến áp dụng quy định này bao gồm:

a) Giải pháp cải tiến hoặc ứng dụng công nghệ mới được triển khai trong quá trình giáo dục và đào tạo, phục vụ công tác giáo dục và đào tạo đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội;

b) Giải pháp công tác đem lại hiệu quả thiết thực trong cải cách thủ tục hành chính, đổi mới quản lý, tác nghiệp hoặc tăng năng suất lao động của cá nhân, đơn vị, có ảnh hưởng tích cực trong đơn vị, nhà trường.

4. Quy định này không áp dụng đối với các sáng kiến là công trình khoa học (sách, giáo trình; đề tài khoa học công nghệ; bài báo, báo cáo khoa học; bằng phát minh, sáng chế), không thay thế các quy định về phát minh, sáng chế trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ.

Điều 2. Điều kiện xét duyệt, công nhận sáng kiến

1. Sáng kiến được xét duyệt phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có tính mới trong phạm vi cụ thể áp dụng;

b) Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại đơn vị và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực;

c) Đã được đăng ký vào đầu năm học cùng với đăng ký danh hiệu thi đua;

d) Có đầy đủ hồ sơ đăng ký xét duyệt sáng kiến theo Điều 6 Quy định này.

2. Sáng kiến được coi là có tính mới nếu trong phạm vi cụ thể áp dụng:

- Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước;

- Chưa công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật;

- Không trùng với các sáng kiến, giải pháp, đề xuất của người khác đã, đang áp dụng hoặc đã được đưa vào kế hoạch áp dụng, kế hoạch phổ biến hoặc áp dụng thử;

- Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện ở cơ quan, đơn vị.

Chương II

XÉT DUYỆT VÀ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Điều 3. Phân cấp xét duyệt, công nhận sáng kiến

1. Sáng kiến được xét duyệt, công nhận ở các cấp sau:

a) Cấp cơ sở (do các cơ sở giáo dục tổ chức xét duyệt, công nhận).

b) Cấp huyện (do các phòng GD&ĐT tham mưu cho UBND huyện, thành phố tổ chức xét duyệt, công nhận).

c) Cấp Sở Giáo dục và Đào tạo.

2. Hội đồng sáng kiến cấp Sở chỉ xem xét các sáng kiến đã được công nhận ở cấp cơ sở theo các yêu cầu sau:

a) Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố

Mỗi Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố chọn tối đa 10 sáng kiến xuất sắc nhất trong số các sáng kiến loại Giỏi gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo để Hội đồng sáng kiến cấp Sở thẩm định, đánh giá, xếp loại. Trường hợp đặc biệt, Hội đồng sáng kiến cấp Sở có thể xem xét lựa chọn thêm một số sáng kiến có chất lượng để thẩm định, đánh giá, xếp loại và phổ biến trong ngành.

Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố có trách nhiệm lựa chọn các sáng kiến xuất sắc trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xem xét gửi về Hội đồng cấp tỉnh đánh giá, công nhận sáng kiến cấp tỉnh hằng năm.

b) Các phòng ban Sở, các đơn vị trực thuộc Sở

Sau khi các sáng kiến đã được Hội đồng thẩm định cấp cơ sở đánh giá xếp loại, các đơn vị gửi toàn bộ sáng kiến được xếp loại từ Trung bình trở lên và kết quả chấm về Hội đồng cấp Sở để thẩm định.

Trong số các sáng kiến gửi về Hội đồng cấp Sở, mỗi đơn vị chọn ra tối đa 05 sáng kiến, riêng trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy chọn tối đa 10 sáng kiến xuất sắc nhất trong số các sáng kiến loại giỏi để Hội đồng cấp Sở thẩm định, đánh giá, xếp loại, lựa chọn và đề nghị Hội đồng thẩm định sáng kiến cấp tỉnh xét, công nhận cấp tỉnh. Trường hợp đặc biệt, Hội đồng sáng kiến cấp Sở có thể xem xét lựa chọn thêm một số sáng kiến có chất lượng để thẩm định, đánh giá, xếp loại và phổ biến trong ngành.

Điều 4. Hội đồng sáng kiến

1. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở, cấp huyện do người đứng đầu cấp cơ sở, cấp huyện ra quyết định thành lập. Thường trực của Hội đồng là bộ phận theo dõi, quản lý hoạt động khoa học công nghệ của đơn vị.

2. Hội đồng sáng kiến cấp Sở do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập. Thường trực của Hội đồng là cán bộ được giao theo dõi công tác khoa học, sáng kiến.

3. Thành phần Hội đồng bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là cấp phó của người đứng đầu hoặc người được giao phụ trách công tác quản lý khoa học, sáng kiến cùng cấp;

c) Thư ký Hội đồng là cán bộ được giao theo dõi công tác khoa học, sáng kiến hoặc công tác tổ chức cán bộ;

d) Thành viên Hội đồng là các nhà quản lý hoặc những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến (như: tổ trưởng chuyên môn, giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên, giáo viên có sáng kiến được xếp loại Khá, Giỏi cấp huyện trở lên các năm trước), đại diện của tổ chức công đoàn nơi tác giả là công đoàn viên và các thành phần khác theo quyết định của người đứng đầu cấp xét công nhận sáng kiến.

4. Tùy theo điều kiện cụ thể của cơ quan và lĩnh vực sáng kiến, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền có thể thành lập Hội đồng sáng kiến riêng hoặc thành lập Hội đồng khoa học và sáng kiến và quyết định số lượng thành viên Hội đồng cho phù hợp.

Điều 5. Nhiệm vụ Hội đồng sáng kiến

1. Tổ chức xem xét, đánh giá khách quan, trung thực và lựa chọn các giải pháp đủ điều kiện, tiêu chuẩn công nhận là sáng kiến báo cáo người có thẩm quyền xem xét quyết định công nhận sáng kiến.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đảm bảo tính bảo mật các thông tin có liên quan đến sáng kiến đang được xem xét, đánh giá.

Điều 6. Hồ sơ đăng ký xét duyệt sáng kiến

1. Hồ sơ được đánh máy, trình bày rõ ràng bằng tiếng Việt, không tẩy xoá trên khổ giấy A4, theo mẫu, gồm:

a) Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến;

b) Các tài liệu, giấy tờ, hình ảnh liên quan, kèm theo đĩa minh hoạ nội dung (nếu thấy cần);

c) Đối với hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp Sở có thêm các văn bản sau:

- Tờ trình đề nghị đánh giá, xếp loại sáng kiến của đơn vị;

- Báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng thẩm định sáng kiến cấp cơ sở - theo mẫu M1, M2.

2. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến - theo mẫu M3, bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến;

b) Tác giả sáng kiến hoặc các đồng tác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả;

c) Tên sáng kiến; lĩnh vực áp dụng; mô tả bản chất của sáng kiến; các thông tin cần được bảo mật (nếu có):

- Tên sáng kiến: Phải thể hiện bản chất của giải pháp trong đơn;

- Lĩnh vực áp dụng: Nêu rõ lĩnh vực có thể áp dụng sáng kiến và vấn đề mà sáng kiến giải quyết;

- Mô tả sáng kiến:

+ Về nội dung: Mô tả ngắn gọn, đầy đủ và rõ ràng các bước thực hiện giải pháp cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp; nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó tại cơ sở thì cần nêu rõ tình trạng của giải pháp đã biết, những nội dung đã cải tiến, sáng tạo để khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết. Bản mô tả nội dung sáng kiến có thể minh họa bằng các bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm hoặc bằng hình thức khác;

+ Về khả năng áp dụng: Nêu rõ về việc giải pháp đã được áp dụng, kể cả áp dụng thử trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật tại cơ sở và mang lại lợi ích thiết thực; ngoài ra có thể nêu rõ giải pháp còn có khả năng áp dụng cho những đối tượng, cơ quan, tổ chức nào;

- Các thông tin cần được bảo mật (nếu có);

đ) Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến;

e) Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có);

g) Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp trong đơn theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân tham gia áp dụng giải pháp lần đầu, kể cả áp dụng thử tại cơ sở theo các nội dung sau:

- So sánh lợi ích kinh tế, xã hội thu được khi áp dụng giải pháp so với trường hợp không áp dụng giải pháp đó, hoặc so với những giải pháp tương tự đã biết (cần nêu rõ giải pháp đem lại hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội cao hơn như thế nào hoặc khắc phục được đến mức độ nào những nhược điểm của giải pháp đã biết trước đó - nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó);

- Số tiền làm lợi (nếu có thể tính được) và nêu cách tính cụ thể.

3. Hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến lập thành 01 bộ gửi về cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến cùng cấp tương ứng.

Điều 7. Quy trình tiếp nhận đăng ký, xét duyệt sáng kiến

1. Việc tổ chức xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở, cấp huyện do các cấp tự quyết định và thực hiện vào thời gian thích hợp để đảm bảo cho việc công nhận các danh hiệu thi đua hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

2. Quy trình tiếp nhận đăng ký, xét duyệt sáng kiến cấp Sở

a) Các đơn vị tập hợp, nộp hồ sơ đăng ký xét duyệt sáng kiến về Văn phòng Sở;

b) Văn phòng Sở tổng hợp, phân loại hồ sơ và đề xuất thành lập Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp Sở;

c) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng;

d) Hội đồng tiến hành đánh giá, xét duyệt sáng kiến;

đ) Thư ký tổng hợp kết quả xét duyệt trình Chủ tịch Hội đồng ra quyết định công nhận sáng kiến.

3. Thi gian nhận, xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến cấp Sở

- Thời gian nộp hồ sơ: từ ngày 10/5 đến ngày 20/5 hàng năm. Báo cáo kết quả và đơn yêu cầu sáng kiến của các đơn vị nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo - qua Thường trực thi đua, khen thưởng ngành, đồng thời gửi bản mềm theo địa chỉ thư điện tử: phongcntt.soninhbinh@moet.edu.vnmhthiet@ninhbinh.edu.vn;

- Thi gian xét đơn: từ tháng 7 đến tháng 8 hàng năm.

Điều 8. Tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá, công nhận sáng kiến

1. Sáng kiến được đánh giá, công nhận theo mức độ đạt được các tiêu chuẩn cơ bản sau: Hiệu quả thực tế đạt được và ảnh hưởng tích cực đối với đơn vị; Phạm vi áp dụng, khả năng tiếp tục duy trì, phát triển mở rộng; Tính độc đáo, sáng tạo của ý tưởng và hợp lý trong triển khai áp dụng.

2. Từng tiêu chuẩn nêu ở khoản 1 Điều này được cụ thể hóa thành các tiêu chí có định lượng bằng điểm số và được công bố trong mẫu Phiếu đánh giá sáng kiến của Hội đồng xét duyệt sáng kiến các cấp - theo mẫu M4.

3. Tổng điểm đánh giá sáng kiến tối đa là 10 (làm tròn đến 0,1 điểm), xếp loại như sau:

- Xếp loại Giỏi: từ 8,0 điểm đến 10 điểm;

- Xếp loại Khá: từ 6,5 điểm đến dưới 8,0 điểm;

- Xếp loại Trung bình: từ 5,0 điểm đến dưới 6,5 điểm;

- Không đạt: dưới 5,0 điểm.

Điều 9. Thẩm quyền công nhận sáng kiến

Sáng kiến của cấp nào do người đứng đầu cấp đó hoặc cấp phó của người đứng đầu (được ủy quyền) quyết định công nhận.

Điều 10. Giấy chứng nhận sáng kiến

1. Giấy chứng nhận sáng kiến được cấp cho tác giả/các đồng tác giả sáng kiến (mỗi sáng kiến chỉ công nhận tối đa 5 đồng tác giả), những người hỗ trợ, giúp tác giả trong việc tính toán, làm thí nghiệm, mô hình, mẫu thử, vẽ kỹ thuật gia công, chế tạo chi tiết, tìm thông tin tư liệu trong quá trình tạo ra sáng kiến thì không được xem là tác giả sáng kiến. Giấy chứng nhận sáng kiến có giá trị làm bằng chứng về việc sáng kiến được một cơ sở công nhận theo Điều lệ Sáng kiến.

2. Cơ quan công nhận sáng kiến có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả tạo ra sáng kiến trong các trường hợp sau đây:

a) Sản phẩm được công nhận là sáng kiến không được tạo ra bằng chính lao động sáng tạo của tác giả hoặc đồng tác giả có tên trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến;

b) Sản phẩm được công nhận là sáng kiến không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 của Quy định này hoặc việc áp dụng, chuyển giao đối tượng đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.

Điều 11. Sáng kiến trong xét danh hiu thi đua

Sáng kiến được Hội đồng cấp Sở thẩm định và đánh giá từ Đạt trở lên là điều kiện để Sở Giáo dục và Đào tạo xét công nhận danh hiệu “chiến sỹ thi đua cơ sở”.

Sáng kiến có giá trị sử dụng một lần để làm điều kiện xét tặng danh hiệu thi đua trong thời gian 01 năm (tính từ ngày sáng kiến được công nhận).

Điều 12. Phổ biến sáng kiến

Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố; các đơn vị trực thuộc Sở có trách nhiệm thực hiện các biện pháp sau để phổ biến sáng kiến:

1. Tổ chức giới thiệu sáng kiến, hỗ trợ việc triển khai áp dụng sáng kiến lần đầu, phối hợp với tác giả sáng kiến để công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi đối với những sáng kiến có khả năng áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích tại cơ quan, đơn vị cũng như toàn ngành;

2. Sau khi đã được Hội đồng chấm, công nhận, các sáng kiến đạt loại Giỏi sẽ được công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi trên trang thông tin điện tử của Sở, của cơ quan, đơn vị. Thời gian công bố tháng 9 hằng năm.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng từ năm học 2016-2017.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các phòng ban Sở; Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố; các đơn vị trực thuộc Sở và toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này.

2. Văn phòng Sở có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc Sở và tư vấn hỗ trợ các các phòng ban Sở; Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố; các đơn vị trực thuộc Sở triển khai thực hiện Quy định này.

3. Kinh phí tổ chức xét duyệt, công nhận sáng kiến được cân đối từ nguồn kinh phí của đơn vị.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Quy định

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo và qua email: phongcntt.soninhbinh@moet.edu.vnmhthiet@ninhbinh.edu.vn để xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

 
 
Mẫu M1
 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đơn vị…………………..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………, ngày tháng năm 20.....

BÁO CÁO

Kết quả sáng kiến năm học ........

 
  


Tổng số: Cán bộ, giáo viên (chuyên viên), công nhân viên……………………...

I. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH SK CỦA ĐƠN VỊ

1. SK về công tác quản lý

STT

Họ và tên

Chức vụ

Giới tính

Dạy môn

Tên SK

Điểm

Xếp loại

1

       

2

       

2. SK môn Toán

STT

Họ và tên

Chức vụ

Giới tính

Dạy môn

Tên SK

Điểm

Xếp loại

1

       

2

       

3. SK môn Vật Lý

STT

Họ và tên

Chức vụ

Giới tính

Dạy môn

Tên SK

Điểm

Xếp loại

1

       

2

       

4. SK môn Hoá Học

STT

Họ và tên

Chức vụ

Giới tính

Dạy môn

Tên SK

Điểm

Xếp loại

1

       

2

       

5. SK môn Sinh Vật

STT

Họ và tên

Chức vụ

Giới tính

Dạy môn

Tên SK

Điểm

Xếp loại

1

       

2

       

6. SK môn Ngữ Văn

STT

Họ và tên

Chức vụ

Giới tính

Dạy môn

Tên SK

Điểm

Xếp loại

1

       

2

       

7. SK môn Lịch Sử

STT

Họ và tên

Chức vụ

Giới tính

Dạy môn

Tên SK

Điểm

Xếp loại

1

       

2

       

8. SK môn Địa Lý

STT

Họ và tên

Chức vụ

Giới tính

Dạy môn

Tên SK

Điểm

Xếp loại

1

       

2

       

9. SK môn Ngoại Ngữ ( Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp)

STT

Họ và tên

Chức vụ

Giới tính

Dạy môn

Tên SK

Điểm

Xếp loại

1

       

2

       

10. SK môn GDCD

STT

Họ và tên

Chức vụ

Giới tính

Dạy môn

Tên SK

Điểm

Xếp loại

1

       

2

       

11. SK môn Thể dục, GDQP

STT

Họ và tên

Chức vụ

Giới tính

Dạy môn

Tên SK

Điểm

Xếp loại

1

       

2

       

12. SK môn Công Nghệ

STT

Họ và tên

Chức vụ

Giới tính

Dạy môn

Tên SK

Điểm

Xếp loại

1

       

2

       

13. SK về các lĩnh vực công tác khác

STT

Họ và tên

Chức vụ

Giới tính

Dạy môn

Tên SK

Điểm

Xếp loại

1

       

2

       

14. Cá nhân không có SK

STT

Họ và tên

Chức vụ

Dạy môn

Lý do

1

    

2

    

Tổng số SK:………………………………………………………………….

Trong đó: Giỏi………..Khá…………TB……….Không đạt ………………

II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (nếu có)

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, đóng dấu)

 
 

Mẫu M2
 

UBND HUYỆN ………

PHÒNG…………………..

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………, ngày tháng năm 20....

 
 

BÁO CÁO

Kết quả sáng kiến năm học .......

 
  


Tổng số: Cán bộ, giáo viên ( chuyên viên), công nhân viên……………………...

I. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH SK CỦA ĐƠN VỊ

STT

Lĩnh vực

Số lượng sáng kiến

Tổng

Giỏi

Khá

TB

Không đạt

1

Mầm non

     

2

Tiểu học

     

3

THCS

     

4

Các lĩnh vực khác

     

Tổng

     

II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (nếu có)

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, đóng dấu)

 
 

Mẫu M3
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi (1):………………………………………………………

Tôi (hoặc chúng tôi) ghi tên dưới đây:

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác

Chức vụ

Trình độ chuyên môn

Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến

       

1. Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng

Là tác giả (nhóm tác giả) đnghị xét công nhận sáng kiến (2):...................

Lĩnh vực áp dụng: ...................................................................................

2. Nội dung

a. Giải pháp cũ thường làm:

- Chi tiết giải pháp cũ: ……………………………………………………..

- Ưu điểm, nhược điểm và những tồn tại cần khắc phục: ………………

b. Giải pháp mới cải tiến:

- Mô tả bản chất của giải pháp mới: ………………………………………

- Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp: ………………………………

3. Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được

- Hiệu quả kinh tế: ……………………………………………………….

- Hiệu quả xã hội: ………………………………………………………….

4. Điều kiện và khả năng áp dụng

- Điều kiện áp dụng: ………………………………………………………

- Khả năng áp dụng: …………………………………………………….

- Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Nội dung công việc hỗ trợ

       

Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 


XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ CƠ SỞ

……, ngày…… tháng…… năm……
Người nộp đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 
Ghi chú:

- (1) Hội đồng sáng kiến cấp ....

- (2) Tên sáng kiến

- Thủ trưởng đơn vị xác nhận đối với sáng kiến thuộc đơn vị.

         - Đơn yêu cầu sáng kiến đánh máy từ 5 đến 10 trang (nội dung minh họa chuyển sang phần phụ lục); không đóng bìa cứng, bìa giấy bóng kính.

 
 
Mẫu M4
 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN NĂM HỌC ........

 
  

1. Họ tên Giám khảo: .............................................................................

2. Chức vụ, đơn vị công tác: ...................................................................

3. Tên sáng kiến: ………………………………………………………….

4. Môn (lĩnh vực):.. ……………………………………………………….

5. Tên tác giả /đồng tác giả (nếu có): …………………............................

6. Chức vụ, đơn vị công tác: ...................................................................

7. Đánh giá của Giám khảo:

Tiêu chuẩn

Tiêu chí đánh giá

Thang điểm tối đa

Điểm chấm

Ghi chú

1

Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng

1

Tên sáng kiến: Phải thể hiện bản chất của giải pháp trong đơn

0,25

  

2

Lĩnh vực áp dụng: Nêu rõ lĩnh vực có thể áp dụng sáng kiến và vấn đề mà sáng kiến giải quyết

0,25

  

2

Nội dung sáng kiến

1

Mô tả đầy đủ, chi tiết giải pháp cũ thường làm như thế nào?

1,00

  

2

Phân tích rõ ưu, nhược điểm và những tồn tại của giải pháp cần được khắc phục

1,00

  

3

Mô tả chi tiết bản chất của giải pháp mới cải tiến

2,00

  

4

Phân tích rõ tính mới, tính sáng tạo của giải pháp

2,00

  

3

Hiệu quả kinh tế và xã hội dự kiến đạt được

1

Hiệu quả kinh tế: ước tính số tiền làm lợi bằng Việt Nam đồng, sau thời gian áp dụng sáng kiến

0,25

  

2

Hiệu quả xã hội: là những tác động đến việc tăng năng suất lao động, tạo công ăn, việc làm, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ cho người lao động, cộng đồng, tạo ra hướng mới cho tương lai

1,00

  

4

Điều kiện và khả năng áp dụng

1

Nêu điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến

0,50

  

2

Nêu rõ về việc giải pháp đã được áp dụng, kể cả áp dụng thử trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật tại cơ sở và mang lại lợi ích thiết thực; ngoài ra có thể nêu rõ giải pháp còn có khả năng áp dụng cho những đối tượng, cơ quan, tổ chức nào

0,75

  

5

Hình thức

1

Cấu trúc khoa học (cân đối giữa các luận điểm, luận cứ, luận chứng, hợp lý, lô gích)

0,50

  

2

Diễn đạt rõ ràng, câu văn súc tích, trong sáng; trình bày khoa học phù hợp với yêu cầu; lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục

0,50

  

Tổng điểm: …………………… Xếp loại: ……………..

Ninh Bình, ngày tháng năm 20..

 
 

Giám khảo

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Đã xem 870 lần ,cập nhật lúc 10/04/2017 - 08:41
Bookmark and Share
Tìm kiếm
Thông báo
Lịch công tác
  •   Thứ 2, ngày 16/01/2017

    - Chào cờ
    - Học theo TKB
    - Bồi dưỡng HSG 
    Thứ 3, ngày 17/01/2017
    - Học theo TKB
    Thứ 4, ngày 18/01/2017
    - Học theo TKB
    - Thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp tỉnh
    Thứ 5, ngày 19/01/2017
    - Học theo TKB
    Thứ 6, ngày 20/01/2017 
    - Học theo TKB
    Thứ 7, ngày21/01/2017
    - Học theo TKB
    CN, ngày 22/01/2017 
    Nghỉ

Đọc nhiều nhất
Google Search
Thăm dò ý kiến
  • Số người online: 138
  • Số lượt truy cập:
  • 231263062