Thứ 7, ngày 20 tháng 1 năm 2018
Liên kết website
    Thi đua khen thưởng
    • Quyết định ban hành Quy định đánh giá, xếp loại thi đua ngành Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình


      Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí, được áp dụng từ năm học 2014-2015 trở đi và thay thế cho các Quyết định số 606/QĐ-SGDĐT ngày 17/9/2012, Quyết định số 636/QĐ-SGDĐT ngày 25/10/2013, Quyết định số 700/QĐ-SGDĐT ngày 30/5/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo.

    UBND TỈNH NINH BÌNH

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

     
       


    Số: 1020/QĐ-SGDĐT

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     
       


    Ninh Bình, ngày 17 tháng 9 năm 2014

    QUYẾT ĐỊNH

    Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại thi đua

    ngành Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình

     
       


    GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH

    Căn cứ Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 25/9/2012 của UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình;

    Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2005, năm 2013;

    Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT ngày 03/4/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013;

    Xét đề nghị của Chánh Văn phòng,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định đánh giá, xếp loại thi đua ngành Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí, được áp dụng từ năm học 2014-2015 trở đi và thay thế cho các Quyết định số 606/QĐ-SGDĐT ngày 17/9/2012, Quyết định số 636/QĐ-SGDĐT ngày 25/10/2013, Quyết định số 700/QĐ-SGDĐT ngày 30/5/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo.

    Điều 3. Trưởng các phòng, ban Sở; trưởng phòng GD&ĐT huyện, thành phố, thị xã; thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở và Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:

    - Như điều 3;

    - Ban TĐKT tỉnh;

    - Thường trực CĐN;

    - Lưu: VT, VP. THI/20.

    GIÁM ĐỐC

     

    (Đã ký)

     

    Vũ Văn Kiểm

     
     
     
     
     

    UBND TỈNH NINH BÌNH

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    QUY ĐỊNH

    Đánh giá, xếp loại thi đua ngành Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1020/QĐ-SGDĐT ngày 17/9/2014

    của Sở Giáo dục và Đào tạo)

     
       


    I. NGUYÊN TẮC VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI THI ĐUA

    1. Nguyên tắc

    Việc đánh giá xếp loại thi đua đối với tập thể, cá nhân theo quy định này được thực hiện theo từng năm học, dựa vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm học; đồng thời động viên, khích lệ và biểu dương những đơn vị khó khăn nhưng có nhiều nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ.

    2. Nội dung và cách thức đánh giá

    2.1. Các đơn vị được chia thành các khối thi đua. Những đơn vị có chức năng, nhiệm vụ gần giống nhau được xếp trong cùng một khối. Từ năm học 2014-2015, chia làm 4 khối thi đua như sau:

    - Khối I: Các trường THPT công lập;

    - Khối II: Các trường THPT ngoài công lập, trường THPT Dân tộc nội trú (trường THPT ngoài công lập được đánh giá thi đua khen thưởng như trường công lập và gọi tắt là các đơn vị trực thuộc Sở);

    - Khối III: Các trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ và Hướng nghiệp, Trường Trung cấp Kinh tế kỹ thuật và Tại chức;

    - Khối IV: Các phòng Giáo dục và Đào tạo.

    2.2. Xếp loại các đơn vị dựa trên các chỉ tiêu công tác (hay lĩnh vực công tác). Mỗi chỉ tiêu công tác chỉ do Công đoàn ngành hoặc một phòng, ban Sở đánh giá. Có 11 chỉ tiêu công tác sau:

    TT

    Tên chỉ tiêu công tác

    Kí hiệu

    Phòng ban đánh giá

    1

    Giáo dục mầm non

    GDMN

    Phòng GDMN

    2

    Giáo dục tiểu học

    GDTH

    Phòng GDTH

    3

    Giáo dục trung học

    GDTrH

    Phòng GDTrH

    4

    Giáo dục chuyên nghiệp-Thường xuyên

    GDTX

    Phòng GDCN-GDTX

    5

    Khảo thí và Kiểm định CLGD

    KTKĐ

    Phòng KT&KĐCLGD

    6

    Công tác ngoại khóa, y tế trường học

    HSSV

    Phòng HSSV

    7

    Công tác kế hoạch, tài chính, xây dựng cơ sở vật chất và xã hội hóa giáo dục

    KHTC

    Phòng KH-TC

    8

    Công tác tổ chức, cán bộ

    TCCB

    Phòng TCCB

    9

    Công tác thanh tra

    TTr

    Thanh tra Sở

    10

    Công tác ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê, báo cáo

    VP

    Văn phòng Sở

    11

    Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

    CĐN

    Thường trực Công đoàn ngành

    2.3. Điểm số đánh giá thi đua

    a) Mỗi chỉ tiêu công tác được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, được làm tròn đến 0,1.

    b) Điểm được nhân hệ số theo quy định sau:

    Khối

    thi đua

    Thành phần

    trong khối

    Hệ số 1

    Hệ số 2

    Hệ số 3

    Tổng hệ số

    I

    Trường THPT công lập

    HSSV, KHTC, TCCB, TTr, VP, CĐN

    KTKĐ

    GDTrH

    11

    II

    Trường THPT ngoài công lập và THPT DTNT

    HSSV, KHTC, TCCB, TTr, VP, CĐN

    KTKĐ

    GDTrH

    11

    III

    Trung tâm GDTX

    HSSV, KHTC, TCCB, TTr, VP, CĐN, GDTrH

    KTKĐ

    GDTX

    12

    Trung tâm THNN và Hướng nghiệp

    HSSV, KHTC, TCCB, TTr, VP, CĐN

    GDTrH

    GDTX

    11

    Trường TCKTKTTC

    HSSV, KHTC, TCCB, TTr, VP, CĐN

     

    GDTX

    9

    IV

    Phòng GD&ĐT

    HSSV, KHTC, TCCB, TTr, VP, CĐN

    KTKĐ

    GDMN, GDTH, GDTrH, GDTX

    20

    c) Điểm cộng cho đơn vị khó khăn

    Những đơn vị có điều kiện địa lí tự nhiên, kinh tế xã hội, đội ngũ, cơ sở vật chất có nhiều khó khăn so với các đơn vị khác trong cùng khối thi đua được cộng thêm điểm khó khăn. Khi điều kiện khó khăn của đơn vị thay đổi thì điểm cộng khó khăn cũng thay đổi theo.

    Mức điểm cộng khó khăn không quá 15 điểm đối với Khối IV và không quá 10 điểm với các khối còn lại.

    Căn cứ tình hình năm học, trước khi Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành họp bình xét thi đua năm học, Phòng Giáo dục trung học chủ trì đề xuất mức điểm cộng khó khăn đối với các đơn vị thuộc Khối I, II; Phòng Giáo dục chuyên nghiệp - Giáo dục thường xuyên chủ trì đề xuất mức điểm cộng khó khăn đối với các đơn vị thuộc Khối III; Văn phòng Sở chủ trì đề xuất mức điểm cộng khó khăn đối với các đơn vị thuộc Khối IV để Hội đồng xem xét quyết định.

    d) Điểm thưởng

    Điểm thưởng áp dụng cho các trường hợp sau đây:

    - Có nhiều nỗ lực vượt khó khăn, bứt phá mạnh mẽ;

    - Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học vượt mức chỉ tiêu thi đua.

    Điểm thưởng không nhân hệ số, một đơn vị có thể được thưởng điểm của nhiều chỉ tiêu công tác. Mức thưởng cao nhất cho mỗi chỉ tiêu công tác là 1 điểm do các phòng ban Sở, Công đoàn ngành phụ trách việc đánh giá chỉ tiêu công tác đề xuất với Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành.

    2.4. Xếp loại thi đua đơn vị

    a) Đối với các phòng Giáo dục và Đào tạo

    Căn cứ vào tổng điểm (bao gồm điểm mỗi chỉ tiêu công tác đã nhân hệ số + điểm khó khăn + điểm thưởng), Hội đồng thi đua khen thưởng ngành đánh giá, xếp loại đơn vị một trong các mức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học; hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học; hoàn thành nhiệm vụ năm học; không hoàn thành nhiệm vụ năm học.

    Căn cứ vào tổng điểm và số chỉ tiêu công tác được xếp thứ nhất, Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành xét chọn đơn vị tiêu biểu trong số các đơn vị Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học đề nghị cấp có thẩm quyền tặng Cờ thi đua xuất sắc.

    b) Đối với các đơn vị trực thuộc Sở

    Căn cứ vào điểm trung bình các chỉ tiêu công tác, Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành đánh giá, xếp loại đơn vị trong cùng khối thi đua theo thứ tự điểm trung bình từ cao đến thấp.

    Điểm trung bình được tính theo công thức:

     (Điểm mỗi chỉ tiêu x hệ số + Điểm khó khăn + Điểm thưởng)

    Điểm trung bình =

                                                             Tổng hệ số

    Căn cứ điểm trung bình, Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành xét chọn đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua, khen thưởng cho đơn vị.

    Căn cứ điểm trung bình và số chỉ tiêu công tác được xếp thứ nhất, Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành xét chọn đề nghị cấp có thẩm quyền tặng Cờ thi đua xuất sắc trong số đơn vị được đề nghị công nhận danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc.

    Kết quả xếp loại thi đua của đơn vị là căn cứ xếp loại danh hiệu thi đua của thủ trưởng đơn vị; trường hợp đơn vị không đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến trở lên, thủ trưởng đơn vị sẽ không được công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở. Kết quả xếp loại thi đua của đơn vị còn là căn cứ để xác định tỷ lệ đạt Chiến sỹ thi đua cơ sở đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên của đơn vị đó, cụ thể:

    - Đối với tập thể lao động xuất sắc: Tỷ lệ danh hiệu ”Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu ”Lao động tiên tiến”;

    - Đối với tập thể lao động tiên tiến: Tỷ lệ danh hiệu ”Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 10% tổng số cá nhân đạt danh hiệu ”Lao động tiên tiến”;

    - Đối với tập thể không tiên tiến: Tỷ lệ danh hiệu ”Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 5% tổng số cá nhân đạt danh hiệu ”Lao động tiên tiến”.

    c) Đối với trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

    Do có đặc thù là trường THPT chuyên nên ngoài các nội dung được đánh giá, xếp loại theo các quy định đối với trường THPT, nhà trường còn được đánh giá theo các nội dung:

    - Đội tuyển học sinh tham gia thi học sinh giỏi Quốc gia (gồm học sinh của trường và học sinh các trường THPT trong tỉnh được nhà trường bồi dưỡng, tập huấn) có tỉ lệ học sinh đoạt giải từ 70% trở lên là căn cứ xem xét xếp loại tập thể lao động tiên tiến; kết quả có sự bứt phá so với đội tuyển các tỉnh trong khu vực hoặc toàn quốc, hoặc giành được giải Olympic Quốc tế là căn cứ xem xét xếp loại tập thể lao động xuất sắc hoặc tặng Cờ thi đua xuất sắc.

    - Giáo viên tham gia tập huấn đội tuyển có học sinh đoạt giải Quốc gia là điều kiện để xét là Chiến sỹ thi đua cơ sở; có nhiều học sinh đoạt giải Quốc gia được xét và đề nghị Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh (nếu có đề tài khoa học hoặc sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh); có học sinh tham gia tập huấn chọn đội tuyển thi Olympic Quốc tế được xét và đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; có học sinh trong thành phần đội tuyển học sinh giỏi Quốc tế được xét và đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

    Cùng với việc đề nghị tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng, giáo viên có học sinh đoạt giải Nhất Quốc gia, hoặc có học sinh tham gia đội tuyển Quốc tế còn được ưu tiên xem xét đề nghị nâng lương sớm.

    Đối với những cán bộ, giáo viên không tham gia tập huấn đội tuyển được áp dụng đánh giá, xếp loại như giáo viên các đơn vị trực thuộc.

    II. NÂNG BẬC, HẠ BẬC THI ĐUA

    1. Nâng bậc thi đua

    Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành xét nâng bậc xếp hạng thi đua hoặc khen thưởng từng chỉ tiêu công tác đối với những trường hợp sau:

    - Những đơn vị có nhiều khó khăn, chất lượng tuyển sinh đầu vào thấp, cơ sở vật chất thiếu thốn nhưng hoàn thành tốt nhiệm vụ, kết quả có chuyển biến rõ rệt so với năm học trước;

    - Những đơn vị có sự bứt phá vượt bậc trong năm học.

    Không xét nâng bậc thi đua đối với đơn vị được đánh giá là không hoàn thành nhiệm vụ.

    2. Hạ bậc thi đua

    Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả những sai phạm cụ thể để hạ bậc thi đua hoặc không xét thi đua, không công nhận danh hiệu thi đua đối với các tập thể hoặc cá nhân trong các trường hợp:

    2.1. Đối với tập thể

    Để xảy ra vụ việc vi phạm pháp luật, đạo đức lối sống, gây bất bình trong nhân dân, làm ảnh hưởng đến uy tín của ngành và danh dự của nhà giáo, cụ thể như sau:

    a) Có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật; vi phạm quy chế và quy định của ngành; vi phạm đạo đức nhà giáo, bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

    b) Vi phạm về an toàn thực phẩm, để xảy ra tai nạn gây tác hại đến sức khoẻ, tính mạng của cán bộ, giáo viên, học sinh trong phạm vi quản lý của nhà trường.

    c) Để xảy ra lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong việc sử dụng ngân sách và các nguồn đầu tư cho giáo dục như: thực hiện chế độ chính sách, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị.

    d) Thu các khoản thu ngoài quy định khi chưa được các cấp có thẩm quyền cho phép; dạy thêm học thêm không đúng quy định.

    e) Không chấp hành nghiêm túc chế độ hội họp, báo cáo; trong năm học bị 3 lần nhắc nhở, phê bình về chấp hành chế độ hội họp, báo cáo.

    2.2. Đối với cá nhân

    a) Vi phạm quy chế, quy định trong tác nghiệp thi.

    b) Là đối tượng vi phạm một trong các nội dung đã nêu tại Điểm 2.1, Mục 2, Phần II của quy định này.

    c) Đánh giá, xếp loại học sinh không chính xác, thiếu khách quan.

    d) Vi phạm chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.

    e) Vi phạm quy chế chuyên môn khác.

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Đối với các phòng ban Sở, Công đoàn ngành

    Các phòng ban Sở, Công đoàn ngành căn cứ nhiệm vụ năm học, cụ thể hóa nội dung và biểu điểm chi tiết từng chỉ tiêu công tác gửi về Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng ngành trước ngày 15 tháng 10 hằng năm để tổng hợp, thông báo đến các cơ sở giáo dục trong tỉnh.

    Kết quả đánh giá, xếp loại các đơn vị theo chỉ tiêu công tác của các phòng ban Sở (có phê duyệt của lãnh đạo Sở phụ trách) và Công đoàn ngành gửi về Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng ngành trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.

    Sở Giáo dục và Đào tạo phân công các phòng ban theo dõi cung cấp thông tin cho Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành đánh giá những nội dung quy định tại Mục 2, Phần II như sau:

    - Thanh tra Sở chủ trì cung cấp thông tin để đánh giá nội dung “Để xảy ra vụ việc vi phạm pháp luật, đạo đức lối sống, gây bất bình trong nhân dân làm ảnh hưởng đến uy tín của ngành và danh dự của nhà giáo”, trừ điểm b và điểm g.

    - Thường trực Công Đoàn ngành cung cấp thông tin để đánh giá nội dung điểm d “Vi phạm chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình”.

    - Văn phòng chủ trì cung cấp thông tin để đánh giá nội dung điểm e “Chấp hành chế độ hội họp, báo cáo”.

    2. Đối với các phòng Giáo dục và Đào tạo, đơn vị trực thuộc Sở

    - Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Quy định này. Phòng Giáo dục và Đào tạo cụ thể hóa và hướng dẫn chi tiết công tác đánh giá, xếp loại thi đua năm học đối với các trường mầm non, tiểu học, THCS do phòng quản lí.

    - Phổ biến, quán triệt và động viên, tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.

    - Gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành Bản đăng ký thi đua năm học của đơn vị trước ngày 15 tháng 10 hằng năm; gửi hồ sơ thi đua khen thưởng (kèm theo báo cáo thành tích) trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.

    - Phản ánh (qua Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành) những khó khăn, vướng mắc để xem xét, điều chỉnh.

    3. Đối với Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành

    3.1. Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành

    - Xem xét quyết định mức điểm thưởng, mức điểm cộng khó khăn theo đề xuất của các phòng ban Sở, Công đoàn ngành.

    - Xem xét quyết định nâng bậc xếp hạng thi đua hoặc khen thưởng từng chỉ tiêu công tác, hạ bậc thi đua hoặc không xét thi đua theo Mục II.

    - Đánh giá, xếp loại thi đua, xét chọn theo Điểm 2.4, Mục 2, Phần I của quy định này và đề nghị cấp có thẩm quyền tặng thưởng các danh hiệu thi đua, khen thưởng đơn vị, cá nhân trong ngành.

    3.2. Thường trực Hội đồng

    - Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành vào đầu năm học; tổng hợp đăng ký thi đua đầu năm học và theo dõi hoạt động của các đơn vị; tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại theo chỉ tiêu công tác của các phòng ban Sở và Công đoàn ngành cuối năm học; tổng hợp hồ sơ thi đua khen thưởng của các đơn vị cuối năm học.

    - Chuẩn bị điều kiện họp Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân.

    - Hoàn tất các văn bản của Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành đã họp trình Giám đốc Sở xem xét quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

    - Giúp Giám đốc Sở theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện Quy định này đảm bảo hiệu quả; tập hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện tham mưu cho Giám đốc Sở sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp./.

    GIÁM ĐỐC

    (Đã ký)

    Vũ Văn Kiểm


    Đã xem 1571 lần ,cập nhật lúc 07/01/2015 - 09:43
    Bookmark and Share
    Tìm kiếm
    Thông báo
    Lịch công tác
    Đọc nhiều nhất
      Google Search
      Thăm dò ý kiến
      • Số người online: 133
      • Số lượt truy cập:
      • 232345797