Thứ 6, ngày 19 tháng 1 năm 2018
Liên kết website
    Thi đua khen thưởng
    • Quyết định Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại thi đua ngành Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình


      Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí, được áp dụng từ năm học 2017-2018 và thay thế cho Quyết định số 1020/QĐ-SGDĐT ngày 17/9/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo.

     

    UBND TỈNH NINH BÌNH

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

     
       


    Số: 568/QĐ-SGDĐT

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     
       


    Ninh Bình, ngày 13 tháng 9 năm 2017

    QUYẾT ĐỊNH

    Ban hành Quy định đánh giá, xếp loại thi đua

    ngành Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình

     
       


    GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH

    Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2005, năm 2013;

    Căn cứ Thông tư số 35/2015/TT-BGDĐT ngày 31/12/2015 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục;

    Căn cứ Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 03/4/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

    Căn cứ Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở GD&ĐT tỉnh Ninh Bình;

    Căn cứ Công văn số 172/UBND-VP7 ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh về việc thành lập Khối thi đua các phòng, ban, đơn vị trực thuộc các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tách Khối thi đua các trường THPT;

    Xét đề nghị của Chánh Văn phòng,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định đánh giá, xếp loại thi đua ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kí, được áp dụng từ năm học 2017-2018 và thay thế cho Quyết định số 1020/QĐ-SGDĐT ngày 17/9/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo.

    Điều 3. Trưởng các phòng của Sở; trưởng phòng GD&ĐT các huyện, thành phố; thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở và Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:

    - Như điều 3 (qua website của Sở GD&ĐT);

    - Ban Thi đua, Khen thưởng - Sở Nội vụ;

    - Thường trực Công đoàn giáo dục tỉnh;

    - Lưu: VT, VP. THI/20.

    GIÁM ĐỐC

    (Đã ký)

    Vũ Văn Kiểm

    UBND TỈNH NINH BÌNH

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    QUY ĐỊNH

    Đánh giá, xếp loại thi đua ngành Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 568/QĐ-SGDĐT ngày 13/9/2017

    của Sở Giáo dục và Đào tạo)

     
       


    I. NGUYÊN TẮC VÀ CÁCH ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI THI ĐUA

    1. Nguyên tắc

    Việc đánh giá xếp loại thi đua đối với tập thể, cá nhân theo quy định này được thực hiện theo từng năm học, dựa vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm học; đồng thời động viên, khích lệ và biểu dương những đơn vị khó khăn nhưng có nhiều nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ.

    2. Nội dung và cách đánh giá

    2.1. Các đơn vị được chia thành các Khối thi đua

    Những đơn vị có chức năng, nhiệm vụ gần giống nhau được xếp trong cùng một khối. Từ năm học 2017-2018, chia làm 4 khối thi đua như sau:

    - Khối I, gồm các trường THPT: Nho Quan A, Nho Quan B, Nho Quan C, Dân tộc nội trú, Gia Viễn A, Gia Viễn B, Gia Viễn C, Hoa Lư A, Trương Hán Siêu, Chuyên Lương Văn Tụy, Đinh Tiên Hoàng, Trần Hưng Đạo, Ninh Bình - Bạc Liêu, Nguyễn Công Trứ.

    - Khối II, gồm các trường THPT: Yên Khánh A, Yên Khánh B, Yên Khánh C, Vũ Duy Thanh, Kim Sơn A, Kim Sơn B, Kim Sơn C, Bình Minh, Yên Mô A, Yên Mô B, Tạ Uyên, Nguyễn Huệ, Ngô Thì Nhậm.

    - Khối III, gồm: Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ và Hướng nghiệp tỉnh.

    - Khối IV, gồm: Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố.

    Trường THPT ngoài công lập được đánh giá thi đua khen thưởng như trường công lập.

    2.2. Xếp loại các đơn vị dựa trên các lĩnh vực công tác

    Có 11 lĩnh vực công tác sau:

    TT

    Tên chỉ tiêu công tác

    Kí hiệu

    Phòng đánh giá

    1

    Giáo dục mầm non

    GDMN

    Phòng GDMN

    2

    Giáo dục tiểu học

    GDTH

    Phòng GDTH

    3

    Giáo dục trung học

    GDTrH

    Phòng GDTrH

    4

    Giáo dục chuyên nghiệp-Thường xuyên

    GDTX

    Phòng GDCN-GDTX

    5

    Công tác Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục

    KTKĐ

    Phòng KT&KĐCLGD

    6

    Công tác giáo dục thể chất, y tế trường học; Giáo dục chính trị và công tác học sinh sinh viên

    CTTT

    Phòng CTTT

    7

    Công tác kế hoạch, tài chính, xây dựng cơ sở vật chất và xã hội hóa giáo dục

    KHTC

    Phòng KH-TC

    8

    Công tác tổ chức, cán bộ

    TCCB

    Phòng TCCB

    9

    Công tác thanh tra

    TTr

    Thanh tra Sở

    10

    Công tác tổng hợp; Thi đua, khen thưởng nghiên cứu khoa học và viết sáng kiến; Ứng dụng công nghệ thông tin

    VP

    Văn phòng Sở

    11

    Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

    CĐN

    Công đoàn giáo dục tỉnh

    2.3. Điểm số đánh giá thi đua

    a) Mỗi lĩnh vực công tác được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, được làm tròn đến 0,1.

    b) Điểm được nhân hệ số theo quy định sau:

    Khối

    thi đua

    Thành phần

    trong khối

    Hệ số 1

    Hệ số 2

    Hệ số 3

    Tổng hệ số

    I

    Các trường THPT Khối I

    CTTT, KHTC, TCCB, TTr, VP, CĐN

    KTKĐ

    GDTrH

    11

    II

    Các trường THPT Khối II

    CTTT, KHTC, TCCB, TTr, VP, CĐN

    KTKĐ

    GDTrH

    11

    III

    Trung tâm GDTX tỉnh

    CTTT, KHTC, TCCB, TTr, VP, CĐN, GDTrH

    KTKĐ

    GDTX

    12

    Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ và Hướng nghiệp

    CTTT, KHTC, TCCB, TTr, VP, CĐN

    GDTrH

    GDTX

    11

    IV

    Phòng GD&ĐT các huyện, thành phố

    CTTT, KHTC, TCCB, TTr, VP, CĐN

    KTKĐ

    GDMN, GDTH, GDTrH, GDTX

    20

    c) Điểm cộng cho đơn vị khó khăn

    Hằng năm, những đơn vị có điều kiện địa lí tự nhiên, kinh tế xã hội, đội ngũ, cơ sở vật chất có nhiều khó khăn so với các đơn vị khác trong cùng khối thi đua được cộng thêm điểm khó khăn. Khi điều kiện khó khăn của đơn vị thay đổi thì điểm cộng khó khăn cũng thay đổi theo.

    Mức điểm cộng khó khăn không quá 15 điểm đối với Khối IV và không quá 10 điểm với các khối còn lại.

    Căn cứ tình hình năm học, trước khi Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành họp bình xét thi đua năm học, Phòng Giáo dục trung học chủ trì đề xuất mức điểm cộng khó khăn đối với các đơn vị thuộc Khối I, II; Phòng Giáo dục chuyên nghiệp - Giáo dục thường xuyên chủ trì đề xuất mức điểm cộng khó khăn đối với các đơn vị thuộc Khối III; Văn phòng Sở chủ trì đề xuất mức điểm cộng khó khăn đối với các đơn vị thuộc Khối IV để Hội đồng xem xét quyết định.

    d) Điểm thưởng

    Điểm thưởng áp dụng cho các trường hợp sau đây:

    - Có nhiều nỗ lực vượt khó khăn, bứt phá mạnh mẽ, có nhiều giải pháp mới sáng tạo trong công tác.

    - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học vượt mức chỉ tiêu thi đua.

    Điểm thưởng không nhân hệ số, một đơn vị có thể được thưởng điểm của nhiều lĩnh vực công tác. Mức thưởng cao nhất cho mỗi lĩnh vực công tác là 1 điểm do các phòng của Sở, Công đoàn giáo dục tỉnh phụ trách việc đánh giá chỉ tiêu công tác đề xuất với Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành.

    2.4. Xếp loại thi đua

    a) Đối với các phòng Giáo dục và Đào tạo

    Căn cứ vào tổng điểm (bao gồm điểm mỗi lĩnh vực công tác đã nhân hệ số + điểm khó khăn + điểm thưởng), Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành đánh giá, xếp loại đơn vị một trong các mức: Hoàn thành xuất sắc; hoàn thành tốt; hoàn thành; không hoàn thành.

    Căn cứ vào đăng ký thi đua từ đầu năm học; biên bản tổng kết, bình xét, xếp loại thi đua của Khối; tổng điểm và số lĩnh vực công tác được xếp thứ nhất, Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành xét chọn đơn vị tiêu biểu trong số các đơn vị Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học đề nghị cấp có thẩm quyền tặng Cờ thi đua xuất sắc.

    b) Đối với các đơn vị trực thuộc Sở

    Căn cứ vào tổng điểm (bao gồm điểm mỗi lĩnh vực công tác đã nhân hệ số + điểm khó khăn + điểm thưởng), Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành đánh giá, xếp loại đơn vị trong cùng Khối thi đua theo thứ tự tổng điểm từ cao đến thấp.

    Căn cứ vào đăng ký thi đua từ đầu năm học; biên bản tổng kết, bình xét, xếp loại thi đua của Khối; tổng điểm và số lĩnh vực công tác được xếp thứ nhất, Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành xét chọn đề nghị cấp có thẩm quyền tặng Cờ thi đua xuất sắc và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các đơn vị.

    Kết quả xếp loại thi đua của đơn vị là căn cứ bình xét danh hiệu thi đua của thủ trưởng đơn vị; trường hợp đơn vị không đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, thủ trưởng đơn vị sẽ không được công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở. Kết quả xếp loại thi đua của đơn vị còn là căn cứ để xác định tỷ lệ đạt Chiến sỹ thi đua cơ sở đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên của đơn vị đó, cụ thể:

    - Đối với tập thể lao động xuất sắc: Tỷ lệ danh hiệu ”Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu ”Lao động tiên tiến”;

    - Đối với tập thể lao động tiên tiến: Tỷ lệ danh hiệu ”Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 10% tổng số cá nhân đạt danh hiệu ”Lao động tiên tiến”;

    - Đối với tập thể không tiên tiến: Tỷ lệ danh hiệu ”Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 5% tổng số cá nhân đạt danh hiệu ”Lao động tiên tiến”.

    Riêng đối với trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy, do có đặc thù là trường THPT chuyên nên ngoài các nội dung được đánh giá, xếp loại theo các quy định đối với trường THPT, nhà trường còn được đánh giá theo các nội dung:

    - Đội tuyển học sinh tham gia thi học sinh giỏi Quốc gia (gồm học sinh của trường và học sinh các trường THPT trong tỉnh được nhà trường bồi dưỡng, tập huấn) có tỉ lệ học sinh đạt giải từ 60% trở lên là căn cứ xem xét xếp loại tập thể lao động tiên tiến; kết quả có sự bứt phá so với đội tuyển học sinh giỏi các tỉnh trong khu vực hoặc toàn quốc, hoặc giành được giải Olympic Châu á Thái Bình Dương, Olympic Quốc tế là căn cứ xem xét xếp loại tập thể lao động xuất sắc hoặc tặng Cờ thi đua xuất sắc.

    - Giáo viên tham gia tập huấn đội tuyển có học sinh đoạt giải Quốc gia là điều kiện để xét là Chiến sỹ thi đua cơ sở; có nhiều học sinh đoạt giải Quốc gia được xét và đề nghị Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh (nếu có đề tài khoa học hoặc sáng kiến cấp tỉnh); có học sinh tham gia tập huấn chọn đội tuyển thi Olympic Quốc tế được xét và đề nghị tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; có học sinh trong thành phần đội tuyển học sinh giỏi Quốc tế được xét và đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Cùng với việc đề nghị tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng, giáo viên có học sinh đoạt giải Nhất Quốc gia, hoặc có học sinh tham gia đội tuyển Quốc tế còn được ưu tiên xem xét đề nghị nâng lương sớm.

    II. NÂNG BẬC, HẠ BẬC THI ĐUA

    1. Nâng bậc thi đua

    Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành xét nâng bậc xếp hạng thi đua hoặc khen thưởng từng chỉ tiêu công tác đối với những trường hợp sau:

    - Những đơn vị có nhiều khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn nhưng hoàn thành tốt nhiệm vụ, kết quả có chuyển biến rõ rệt so với năm học trước;

    - Những đơn vị có nhiều giải pháp mới, sáng tạo trong công tác; có sự bứt phá vượt bậc trong năm học.

    2. Hạ bậc thi đua

    Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả những sai phạm cụ thể để hạ bậc thi đua hoặc không xét thi đua, không công nhận danh hiệu thi đua đối với các tập thể hoặc cá nhân để xảy ra vụ việc vi phạm pháp luật, đạo đức lối sống, gây bất bình trong nhân dân, làm ảnh hưởng đến uy tín của ngành và danh dự của nhà giáo, cụ thể như sau:

    2.1. Đối với tập thể

    a) Có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật; vi phạm quy chế và quy định của ngành; vi phạm đạo đức nhà giáo, bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

    b) Vi phạm về an toàn thực phẩm, để xảy ra tai nạn gây tác hại đến sức khoẻ, tính mạng của cán bộ, giáo viên, học sinh trong phạm vi quản lý của nhà trường.

    c) Để xảy ra lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong việc sử dụng ngân sách và các nguồn đầu tư cho giáo dục như: thực hiện chế độ chính sách, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị.

    d) Thu các khoản thu ngoài quy định khi chưa được các cấp có thẩm quyền cho phép; dạy thêm học thêm không đúng quy định.

    e) Không chấp hành nghiêm túc chế độ hội họp, báo cáo; trong năm học bị nhắc, phê bình về chấp hành chế độ hội họp, báo cáo từ 3 lần trở lên.

    2.2. Đối với cá nhân

    a) Vi phạm quy chế, quy định trong tác nghiệp thi.

    b) Là đối tượng vi phạm một trong các nội dung đã nêu tại Điểm 2.1, Mục 2, Phần II của quy định này.

    c) Đánh giá, xếp loại học sinh không chính xác, thiếu khách quan.

    d) Vi phạm chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.

    e) Vi phạm quy chế chuyên môn khác.

    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Đối với Khối thi đua I và II

    a) Căn cứ vào danh mục các tiêu chí thi đua của Sở GD&ĐT, cụ thể hóa các tiêu chí thi đua phù hợp với thực tiễn của Khối.

    b) Kết thúc họp thi đua lần hai của Khối (tổ chức vào cuối năm học), các Khối đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện phong trào thi đua, bình xét, xếp loại thi đua các đơn vị trong Khối theo các tiêu chí do Sở ban hành, gửi kết quả về Sở trước ngày 05 tháng 6 hằng năm.

    2. Đối với các phòng của Sở, Công đoàn giáo dục tỉnh

    a) Các phòng của Sở, Công đoàn giáo dục tỉnh căn cứ nhiệm vụ năm học, cụ thể hóa nội dung và biểu điểm chi tiết từng lĩnh vực công tác và Bản đăng ký thi đua năm học của đơn vị gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành trước ngày 25 tháng 9 hằng năm;

    b) Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các phong trào thi đua.

    c) Thẩm định báo cáo, minh chứng, sản phẩm; đánh giá, chấm điểm kết quả thi đua của các đơn vị trực thuộc Sở, Phòng GD&ĐT các huyện, thành phố và kết quả đánh giá, xếp loại các đơn vị theo lĩnh vực công tác của các phòng của Sở (có phê duyệt của lãnh đạo Sở phụ trách), của Công đoàn giáo dục tỉnh gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành trước ngày 05 tháng 6 hằng năm; trường hợp các minh chứng, sản phẩm ngoài khả năng thẩm định (nếu có), đơn vị tham mưu trình Giám đốc Sở để thành lập Hội đồng thẩm định, đánh giá..

    d) Sở GD&ĐT phân công các phòng theo dõi cung cấp thông tin cho Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành đánh giá những nội dung quy định tại Mục 2, Phần II như sau:

    - Thanh tra Sở chủ trì cung cấp thông tin để đánh giá nội dung “Để xảy ra vụ việc vi phạm pháp luật, đạo đức lối sống, gây bất bình trong nhân dân làm ảnh hưởng đến uy tín của ngành và danh dự của nhà giáo”, trừ điểm e mục 2.1 và d mục 2.2.

    - Thường trực Công đoàn ngành cung cấp thông tin để đánh giá nội dung điểm d “Vi phạm chính sách Dân số - Kế hoạch hoá gia đình”.

    - Văn phòng Sở chủ trì cung cấp thông tin để đánh giá nội dung điểm e “Chấp hành chế độ hội họp, báo cáo”.

    3. Đối với các Phòng GD&ĐT, đơn vị trực thuộc Sở

    a) Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Quy định này. Phòng GD&ĐT cụ thể hóa và hướng dẫn chi tiết công tác đánh giá, xếp loại thi đua năm học đối với các trường mầm non, tiểu học, THCS do phòng quản lí.

    b) Phổ biến, quán triệt và động viên, tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.

    c) Gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành Bản đăng ký thi đua năm học của đơn vị trước ngày 25 tháng 9 hằng năm; hồ sơ thi đua khen thưởng năm học (kèm theo báo cáo thành tích và các minh chứng) trước ngày 05 tháng 6 hằng năm.

    4. Đối với Hội đồng Thi đua khen thưởng ngành

    4.1. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành

    a) Xem xét quyết định mức điểm thưởng, mức điểm cộng khó khăn theo đề xuất của các phòng của Sở, Công đoàn giáo dục tỉnh.

    b) Xem xét quyết định nâng bậc xếp hạng thi đua hoặc khen thưởng từng chỉ tiêu công tác, hạ bậc thi đua hoặc không xét thi đua theo Mục II.

    c) Đánh giá, xếp loại thi đua, xét chọn theo Điểm 2.4, Mục 2, Phần I của quy định này và đề nghị cấp có thẩm quyền tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân trong ngành.

    4.2. Thường trực Hội đồng

    a) Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng của ngành vào đầu năm học; tổng hợp đăng ký thi đua đầu năm học và theo dõi hoạt động của các đơn vị; tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại theo chỉ tiêu công tác của các phòng của Sở và Công đoàn giáo dục tỉnh cuối năm học; tổng hợp hồ sơ thi đua khen thưởng của các đơn vị cuối năm học.

    b) Chuẩn bị điều kiện họp Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân.

    c) Hoàn thiện các văn bản của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành đã họp trình Giám đốc Sở xem xét quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

    d) Giúp Giám đốc Sở theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện Quy định này đảm bảo hiệu quả; tập hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện tham mưu cho Giám đốc Sở sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở GD&ĐT (qua Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành) để xem xét giải quyết./.


    Đã xem 134 lần ,cập nhật lúc 20/10/2017 - 08:49
    Bookmark and Share
    Tìm kiếm
    Thông báo
    Lịch công tác
    Đọc nhiều nhất
      Google Search
      Thăm dò ý kiến
      • Số người online: 68
      • Số lượt truy cập:
      • 232323474